10 Giáo án Khối 4 – Tuần 27 (Bản đẹp chuẩn kiến thức kĩ năng) mới nhất

I. Mục tiêu

– Đọc đúng các tên riêng nước ngoài: Cô -péc-ních, Ga – li-lê. Biết đọc với giọng kể chậm rãi, bước đầu bộc lộ được thái độ ca ngợi hai nhà bác học dũng cảm.

– Hiểu nội dung bài: Ca ngợi những nhà khoa học chân chính đã dũng cảm, kiên trì bảo vệ chân lí khoa học. ( trả lời được các câu hỏi trong SGK)

– GD học sinh giàu lòng dũng cảm, chân chính và tính kiên trì bảo vệ chân lí.

II. Chuẩn bị

– Tranh ảnh, vẽ minh họa bài TĐ SGK, sơ đồ quả đất trong hệ mặt trời (nếu có )

– Bảng phụ ghi sẵn đoạn văn cần luyện đọc .

III. Hoạt động dạy học

 

doc
17 trang
Người đăng
lilyphan99
Ngày đăng
22/01/2022
Lượt xem
33Lượt tải
0
Download
Bạn đang xem tài liệu “Giáo án Khối 4 – Tuần 27 (Bản đẹp chuẩn kiến thức kĩ năng)”, để tải tài liệu gốc về máy bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên
TUẦN 27
Thứ 2 ngày 15 tháng 3 năm 2010
Soạn ngày 12 tháng 3 năm 2010
Tập đọc: tiết 53
DÙ SAO TRÁI ĐẤT VẪN QUAY 
I. Mục tiêu 
- Đọc đúng các tên riêng nước ngoài: Cô -péc-ních, Ga - li-lê. Biết đọc với giọng kể chậm rãi, bước đầu bộc lộ được thái độ ca ngợi hai nhà bác học dũng cảm.
- Hiểu nội dung bài: Ca ngợi những nhà khoa học chân chính đã dũng cảm, kiên trì bảo vệ chân lí khoa học. ( trả lời được các câu hỏi trong SGK)
- GD học sinh giàu lòng dũng cảm, chân chính và tính kiên trì bảo vệ chân lí.
II. Chuẩn bị 
- Tranh ảnh, vẽ minh họa bài TĐ SGK, sơ đồ quả đất trong hệ mặt trời (nếu có )
- Bảng phụ ghi sẵn đoạn văn cần luyện đọc .
III. Hoạt động dạy học
1. Kiểm tra bài cũ :
-Gọi 2-3 hs đọc bài Ga-vơ- rốt ngoài chiến lũy và trả lời câu hỏi trong SGK.
Nhận xét -ghi điểm từng hs.
2. Bài mới:
 a. Giới thiệu bài: Treo tranh giới thiệu nội dung 
 b. Hướng dẫn luyện đọc và tìm hiểu bài:
 * Luyện đọc:
-Gọi HS đọc cả bài.
-Gọi 3HS nối tiếp nhau đọc từng đoạn của bài 
(3 lượt HS đọc).
-GV sửa lỗi phát âm đúng tên riêng Cô –péc-ních, Ga –li-lê. HD ngắt giọng cho từng HS.
-Gọi HS đọc phần chú giải.
-GV đọc mẫu, HS chú ý cách đọc:
* Tìm hiểu bài:
-Yêu cầu HS đọc bài, trao đổi và trả lời câu hỏi.
+ Ý kiến của Cô - péc - ních có điểm gì khác ý kiến chung lúc bấy giờ ? 
+ Ga-li-lê viết sách đề làm gì ? 
+Vì sao tòa án lúc ấy xử phạt ông ?
+Lòng dũng cảm của Cô–péc-ních và Ga–li–lê thể hiện ở chỗ nào ?
+ Câu chuyện trên giúp em hiểu ra điều gì ? 
- HS nêu ý chính của bài.
* Đọc diễn cảm:
-Yêu cầu 3 HS tiếp nối nhau đọc từng đoạn của bài. HS cả lớp theo dõi 
-Treo bảng phụ ghi đoạn văn cần luyện đọc.
-Yêu cầu HS luyện đọc.
-Tổ chức cho HS thi đọc diễn cảm đoạn văn.
-Nhận xét về giọng đọc và cho điểm HS.
-Tổ chức cho HS thi đọc toàn bài.
-Nhận xét và cho điểm học sinh.
-2-3 hs đọc bài và trả lời câu hỏi SGK 
-Quan sát và lắng nghe. 
-1 HS đọc thành tiếng.
-3 nối tiếp nhau đọc theo trình tự.
-1 HS đọc thành tiếng.
-Lắng nghe.
-1 HS đọc thành tiếng. Cả lớp đọc thầm, 2 HS ngồi cùng bàn trao đổi, trả lời câu hỏi 
+ HS trả lời –lớp bổ sung nhận xét 
-Ca ngợi những nhà khoa học chân chính đã dũng cảm, kiên trì bảo vệ chân lí khoa học. 
+3 HS tiếp nối nhau đọc và tìm cách đọc.
- 2-3 HS đọc thành tiếng.
-HS luyện đọc theo cặp.
- 3-5 HS thi đọc diễn cảm.
- HS thi đọc toàn bài
IV. Củng cố – dặn dò: 2’
-Nhận xét tiết học, nêu ý nghĩa của bài 
Toán: 131
LUYỆN TẬP CHUNG
I. Mục tiêu
 - Rút gọn được phân số
 - Nhận biết được phân số bằng nhau
 - Biết cách giải bài toán có lời văn. Liên quan đến phân số
 - GD học sinh ý thức giải toán có lời văn và yêu thích học toán
 - Bài tập: bài 1, 2, 3
II. Chuẩn bị 
-Phiếu học tập.
III. Hoạt động dạy học 
1.KTBC: 
 -Gọi 2 HS lên bảng giải BT.
 -Kiểm tra BT về nhà của một số HS.
 -GV chữa bài, nhận xét, cho điểm HS.
2.Bài mới: 
 a.Giới thiệu bài: 
 -GV: Nêu mục đích yêu cầu bài học.
 b.Hướng dẫn luyện tập: 
Bài 1: 
- HD HS chọn phép tính đúng khi làm bài. 
-GV chữa bài – nhận xét.
Bài 2:
-GV hướng dẫn theo mẫu
 -GV nhận xét , chữa bài, ghi điểm
Bài 3: 
 -GV yêu cầu HS đọc -GV yêu cầu HS làm bài, HD HS chọn MSC hợp lí.
 -GV nhận xét và cho điểm.
-HS lên bảng giải theo y/c của GV 
-HS đem BT theo yêu cầu của GV 
-HS nghe GV giới thiệu bài.
-1 HS đọc bài 
-3 HS lên bảng giải – lớp làm bảng con
-HS nhận xét 
-HS đọc bài
-1HS lên bảng – lớp làm vào vở 
-Nhận xét- chữa bài .
-1 HS lên bảng làm bài
-HS cả lớp làm bài vào vở. Nhận xét 
IV. Củng cố- Dặn dò: 2’
 -GV tổng kết giờ học,
 - Nhận xét tiết học
----------------------------------------------------
Khoa học: tiết 53
CÁC NGUỒN NHIỆT 
I. Mục tiêu
 -Kể tên và nêu được vai trò của một số nguồn nhiệt thường gặp trong cuộc sống.
 -Thực hiện được một số biện pháp an toàn, tiết kiệm khi sử dụng các nguồn nhiệt trong sinh hoạt. Ví dụ: theo dõi khi đun nấu, tắt bếp khi đun xong. những quy tắc phòng chống rủi ro, nguy hiểm khi sử dụng nguồn nhiệt. 
 -Có ý thức tiết kiệm khi sử dụng các nguồn nhiệt trong cuộc sống.
II. Đồ dùng dạy học
 - Hộp diêm, nến, bàn ủi, kính lúp 
 - Tranh ảnh sử dụng về nguồn nhiệt trong sinh hoạt.
III. Hoạt động dạy học
1.Kiểm tra bài cũ: 4’
-Vài hs nêu lại kiến thức đã học bài trước.
2.Dạy bài mới:
 * Giới thiệu bài: 1’
 -GV giới thiệu: Nêu mục đích và yêu cầu bài học – ghi tựa . 
 * Hoạt động 1:10’- Nói về nguồn nhiệt và vai trò của chúng 
 -GV tổ chức cho HS quan sát hình trang 106– tìm hiểu về các nguồn nhiệt và vai trò của chúng -HS làm việc theo nhóm. 
-Y/c thảo luận chung – rút ra nhận xét. 
+Gọi HS trình bày .
 -GV giúp HS rút kết luận : Mục bạn cần biết SGK 
* Hoạt động 2:10’- Các rủi ro nguy hiểm khi sử dụng các nguồn nhiệt 
 -GV tổ chức cho HS thảo luận theo nhóm 
 -Yêu cầu hs tham khảo SGK ghi vào phiếu. 
Những rủi ro, nguy hiểm có thể xảy ra 
Cách phòng tránh 
-HD HS vận dụng những hiểu biết để giải thích một số tình huống liên quan.
-Gọi 2 đến 3 nhóm trình bày kết quả, các nhóm khác nhận xét, bổ sung.
 * Kết luận: gọi hs đọc Mục bạn cần biết SGK 
Hoạt động 3 :8’’- Tìm hiểu sử dụng nguồn nhiệt trong sinh hoạt hằng ngày
-GV tổ chức chia nhóm – ghi kết quả vào phiếu -gọi lần lượt nhóm báo cáo kết quả.
- Gọi nhóm khác nhận xét – chốt ý đúng.
- 2 HS lên bảng trả lời – nhận xét 
-HS lắng nghe..
- HS suy nghĩ và trả lời 
-Thảo luận nhóm đôi.
-HS báo cáo kết quả 
-HS cả lớp bổ sung.
-Vài HS nêu kết luận SGK 
-HS thảo luận
- Đại diện nhóm trình bày kết quả.
-HS cả lớp bổ sung.
-HS suy nghĩ và trả lời vào PHT
-HS báo cáo kết quả 
-HS cả lớp bổ sung.
IV. Củng cố- dặn dò:2’
 -GV nhận xét tiết học.
 -Dặn HS về nhà học thuộc mục bạn cần biết.
--------------------------------------------------------------
 Thứ 3 ngày 16 tháng 3 năm 2010
Soạn ngày 13 tháng 3 năm 2010
Chính tả: (Nhớ – Viết) tiết 27
BÀI THƠ VỀ TIỂU ĐỘI XE KHÔNG KÍNH
I.Mục tiêu:
-Nhớ – viết đúng bài chính tả
-Biết trình bày các dòng thơ theo thể thơ tự do và trình bày các khổ thơ .
-Làm đúng bài tập phương ngữ 2 a .
- GD học sinh tính kiên nhẫn chịu khó.
II. Chuẩn bị: 
-Bài tập 2a viết vào bảng phụ và viết ND BT3 a .
III. Hoạt động dạy học:
1. KTBC:	
-Gọi 1HS đọc cho 3hs viết bảng lớp – cả lớp viết bảng con các TN bắt đầu l/n hoặc có vần in / inh 
-Nhận xét chữ viết của HS .
2. Bài mới:
 a. Giới thiệu bài:
 b.HĐ1: 5’- Hướng dẫn nhớ- viết chính tả:
 * Trao đổi về nội dung đoạn thơ:
-Gọi HS mở SGK đọc các khổ thơ cuối bài thơ., và đọc yêu cầu của bài 
-Gọi HS đọc thuộc lòng bài thơ 
Chú ý những chữ dễ viết sai ( xoa mắt đắng , đột ngột, sa, ùa vào, ướt,) 
 c.HĐ2: 18’- Hướng dẫn viết chính tả:
-Yêu cầu HS tìm các từ khó, dễ lẫn khi viết và luyện viết.
-Yêu cầu HS nhắc lại cách trình bày theo thể thơ tự do, những chữ cần viết hoa .
 * HS nhớ- viết chính tả:
 * Soát lỗi, chấm bài, nhận xét:
 d.HĐ3: 7’- Hướng dẫn làm bài tập chính tả:
 Bài 2:
a/. Gọi HS đọc yêu cầu .GV dán giấy viết lên bảng phụ 
-Yêu cầu HS làm bài vào vở. 
-GV theo dõi, giúp đỡ học sinh yếu
-Kết luận lời giải đúng.
-Gọi HS đọc bài làm
-HS lên bảng thực hiện yêu cầu.
-Lắng nghe.
-1 HS đọc thành tiếng, cả lớp đọc thầm theo.
-3 HS đọc thuộc lòng 3 khổ thơ cuối của bài 
-HS trao đổi tìm từ khó.
-HS viết bảng con.
- HS
- HS đổi bài dò lỗi.
-1 HS đọc thành tiếng.
-1 HS làm trên bảng phụ ( giấy ) .
- HS làm vào vở 
-Nhận xét, chữa bài của bạn trên bảng.
-1 HS đọc thành tiếng.
IV.Củng cố – dặn dò: 2’
-Gọi HS đọc thuộc lòng những câu trên.
-Nhận xét tiết học, chữ viết hoa của HS và dặn HS chuẩn bị bài sau.
---------------------------------------------------------------
Toán: tiết 132
KIỂM TRA ĐỊNH KÌ ( GIỮA KÌ II )
----------------------------------------------------
Kể chuyện: tiết 27
KỂ CHUYỆN ĐƯỢC CHỨNG KIẾN HOẶC THAM GIA
I. Mục tiêu : Rèn kĩ năng nói – nghe : 
-Chọn được câu chuiyện đã tham gia( hoặc chứng kiến) nói về lòng dũng cảm, theo gợi ý trong SGK.
 -Biết sắp xếp các sự việc theo trình tự hợp lí để kể lại rõ ràng thành một câu chuyện.
-Biết trao đổi với bạn về ý nghĩa của câu chuyện.
-GD học sinh yêu thích kể những mẫu chuyện về lòng dũng cảm.
II. Chuẩn bị 
 -Đề bài viết sẵn trên bảng lớp- tranh ảnh ( sưu tầm ) 
 -Bảng phụ viết sẵn dàn ý của bài kể chuyện .
III. Hoạt động dạy học
1. KTBC: 4’
-Gọi 2 HS kể lại câu chuyện đã nghe, đã đọc nói về lòng dũng cảm .
- Nhật xét về HS kể chuyện và cho điểm từng HS.
2. Bài mới:
 a. Giới thiệu bài: 1’
- b. Hướng dẫn kể chuyện:
 * HĐ1: 8’-Tìm hiểu đề bài:
- Gọi HS đọc đề bài.
-Phân tích đề bài: 
*Gợi ý kể chuyện : Gọi 3 HS nối tiếp nhau đọc 4 gợi ý 1-2-3-4 .
-Lớp theo dõi SGK, HS chọn 1 trong 2 và 3, 4. 
-GV gợi ý thêm một số câu chuyện về lòng dũng cảm – hs tham khảo – Hd HS kể theo hướng đó.
 *HĐ2: 10’- Kể trong nhóm:
-Gọi HS đọc lại dàn ý trên bảng phụ.
-Yêu cầu HS kể chuyện theo cặp. 
- GV đi giúp đỡ các em yếu.
 *HĐ3: 10’-Kể trước lớp:
-Tổ chức cho HS thi kể.
-GV khuyến khích HS lắng nghe và hỏi lại bạn kể những tình tiết về nội dung, ý nghĩa của chuyện.
-Gọi HS nhận xét bạn kể chuyện.
-Nhận xét HS kể, HS hỏi và ghi điểm từng HS.
-2 HS kể trước lớp.
-Lắng nghe .
-1HS đọc thành tiếng.
- 3 HS đọc nối tiếp thành tiếng các gợi ý - Lớp đọc thầm.
+Em muốn kể cho các bạn nghe câu chuyện cụ thể mà em đã chứng kiến hoặc tham gia 
-1HS đọc.
-2 HS ngồi cùng bàn trao đổi, kể chuyện.
-5 đến 7 HS thi kể và trao đổi với bạn về ý nghĩa truyện.
-Nhận xét lời kể của bạn theo các tiêu chí đã nêu.
IV. Củng cố – dặn dò: 2’
-Nhận xét tiết học.
-Dặn HS về nhà kể lại câu chuyện mà em nghe các bạn kể cho người thân nghe và chuẩn bị bài sau.
-------------------------------------------------------------
Khoa học: tiết 54
NHIỆT CẦN CHO SỰ SỐNG
 I. Mục tiêu :
 - Nêu vai trò của nhiệt đối với sự sống trên Trái Đất.
 II. Chuẩn bị :
 - GV: Hình vẽ trong SGK trang 108, 109.
 - HS: HS sưu tầm những thông tin chứng tỏ mỗi loài sinh vạt có nhu cầu về nhiệt khác nhau.
 - Chuẩn bị theo nhóm: 1 chuông hoặc 1 đồ chơi lúc lắc của trẻ con ( hoặc tự tạo 1 vật khi lắc phát ra âm thanh.
 III. Các hoạt động dạy học
1. Bài cũ: 4’- “ Các nguồn nhiệt”.
- Những vật nào là nguồn tỏa nhiệt cho các vật xung quanh?
- Nêu vai trò của các nguồn nhiệt.
- Nhận xét, chấm điểm.
2. Giới thiệu bài : 1’
3. Phát triển các hoạt động	
Hoạt động 1: 15’-trò chơi “ Ai nhanh, ai  ...  ô vuông, thước, ê ke và kéo 
III. Hoạt động dạy học
 1.Kiểm tra bài cũ : 4’
-Yêu cầu HS vẽ và nêu đặc điểm của hình thoi 
-Kiểm tra VBT của HS.
-Nhận xét ghi điểm -Nhận xét chung. 
 2 .Bài mới : 	 	 2.Bài mới : 
a. Giới thiệu bài : - Ghi tên bài. 
- Xây dựng công thức tính diện tích hình thoi 
 B
n A C
 D
 m
+ Tính diện tích hình thoi ABCD đã cho?
-Yêu cầu HS q/s hình và cắt hình tam giác AOD và hình tam giác COD rồi ghép với tam giác ABC để được hình chữ nhật MNCA như hình vẽ. 
-Diện tích hình chữ nhật MNCA bằng diện tích hình thoi ABCD.
+ Diện tích Hình chữ nhật MNCA là m x mà 
m x = 
+ Diện tích hình thoi ABCD là : 
- Muốn tính diện tích hình thoi ta làm như thế nào?
* Muốn tính diện tích hình thoi bằng tích độ dài hai đường chéo chia cho 2 ( cùng một đơn vị đo ) S = 
( S là diện tích; m, n là độ dài hai đường chéo; của hình thoi) 
 b. Thực hành:
* Bài 1/tr.143 : Tính diện tích của mỗi hình sau 
-Yêu cầu HS nhắc lại quy tắc tính DT hình thoi 
- GV hướng dẫn cách tính diện tích hình thoi
- Yêu cầu HS làm bài.
- GV chữa bài, nhận xét.
 * Bài 2/tr.143
-Bài toán cho biết gì? hỏi gì? 
-Y/C HS giải bài toán. 
 -GV nhận xét, chốt lại kết quả đúng 
-2 HS thực hiện ở bảng, lớp vẽ vào vở
-HS nhận xét.
-Học sinh nhắc lại tên bài. 
M B N
A O C 
HS quan sát hình, cắt và ghép theo HD của GV 
-HS trả lời – lớp nhận xét.
-HS trả lời – lớp nhận xét.
-Vài HS nhắc lại.
- HS đọc yêu cầu bài
- HS nhác lại
- HS chú ý.
- 2HS làm bảng lớp, lớp làm vào bảng con
- Lớp nhận xét, chữa bài
- HS đọc đề bàitoán
- HS nêu ý kiến
- 1HS là bảng, lớp làm vào vở
- Lớp nhận xét, chữa bài
IV. Củng cố dặn dò: 2’
 - Nêu cách tính diện tích hình thoi
 - Nhận xét tiết học
-----------------------------------------------------------
 Lịch sử: tiết 27
THÀNH THỊ Ở THẾ KỈ XVI - XVII
I. Mục tiêu 
 -Miêu tả những nét cụ thể, sinh động về ba thành thị: Thăng Long, Phố Hiến, Hội An ở thế kỉ XVI-XVII để thấy rằng thương nghiệp thời kì này rất phát triển (cả buôn bán nhộn nhịp, phố phường nhà cửa, cư dân ngoại quốc,)
 -Dùng lược đồ chỉ vị trí và quan sát tranh, ảnh về các thành thị này.
 -GD học sinh, tự hào về ngành thương nghiệp của nước ta ở thế kĩ: XVI-XVII.
II.Chuẩn bị
 -Bản đồ Việt Nam.
 -Tranh vẽ cảnh Thăng Long và Phố Hiến ở thế kỉ XVI-XVII.
 -PHT của HS.
III.Hoạt động dạy học
1.KTBC : 4’
 +Cuộc khẩn hoang ở Đàng Trong đã diễn ra như thế nào ?
 +Cuộc khẩn hoang ở Đàng Trong có tác dụng như thế nào đối với việc phát triển nông nghiệp?
 -GV nhận xét, ghi điểm.
2.Bài mới :
 a.Giới thiệu bài: Ghi tên bài.
 b.Phát triển bài :
 *Hoạt động 1: 8’
 -GV hỏi : Theo em thành thị là gì ?
 -GV trình bày khái niệm thành thị: 
 -GV treo bản đồ VN và yêu cầu HS xác định vị trí của Thăng Long, Phố Hiến, Hội An trên bản đồ.
 -GV nhận xét.
 *Hoạt động 2: 10’
 -GV phát PHT cho các nhóm và yêu cầu các nhóm đọc các nhận xét của người nước ngoài về Thăng Long, Phố Hiến, Hội An (trong SGK) để điền vào bảng thống kê sau cho chính xác:
 -GV yêu cầu vài HS dựa vào bảng thống kê và nội dung SGK để mô tả lại các thành thị Thăng Long, Phố Hiến, Hội An ở thế kỉ XVI-XVII .
 - GV nhận xét.
 *Hoạt động 3: 10’
 - GV hướng dẫn HS thảo luận cả lớp để trả lời các câu hỏi sau:
 +Nhận xét chung về số dân, quy mô và hoạt động buôn bán trong các thành thị ở nước ta vào thế kỉ XVI-XVII.
 +Theo em, hoạt động buôn bán ở các thành thị trên nói lên tình hình kinh tế (nông nghiệp, thủ công nghiệp, thương nghiệp) nước ta thời đó như thế nào ?
 -GV nhận xét.
-HS trả lời.
-HS cả lớp bổ sung.
-Nhắc lại tên bài.
-HS phát biểu ý kiến.
-Lắng nghe.
-2 HS lên xác định .
-HS nhận xét .
-HS đọc SGK và thảo luận rồi điền vào bảng thống kê để hoàn thành PHT.
-Vài HS mô tả.
-HS nhận xét và chọn bạn mô tả hay nhất.
-HS cả lớp thảo luận theo cặp :
- HS nêu ý kiến
- Lớp nhận xét, bổ sung
IV. Củng cố dặn dò: 2’
 -GV cho HS đọc bài học (SGK)
 -Cảnh buôn bán tấp nập ở các đô thị nói lên tình trạng kinh tế nước ta thời đó như thế nào? 
 -Nhận xét tiết học .
------------------------------------------------------------
Thứ 6 ngày 19 tháng 3 năm 2010
Soạn ngày 16 tháng 3 năm 2010
Luyện từ và câu: tiết 54
CÁCH ĐẶT CÂU KHIẾN
I. Mục tiêu
 - Nắm được cách đặt câu khiến. (ND ghi nhớ)
 - Biết chuyển câu kể thành câu khiến.(BT1, mục III) Bước đầu đặt được câu khiến phù hợp với tình huống giao tiếp (BT2) Biết đặt câu với từ cho trước ( hãy, đi, xin) theo cách đã học (BT3)
 - HS khá, giỏi nêu được tình huống có thể dùng câu khiến(BT4)
 - GD học sinh ý thức được khi chuyển câu kể thành câu khiến, khi đặt câu khiến phù hợp với tình huống giao tiếp
II. Chuẩn bị
-Giấy khổ to, bút dạ, 3 băng giấy viết câu văn ( nhà vua hoàn kiếm lại cho long vương ) BT1 (phần nhận xét) để hs chuyển câu kể thành câu khiến theo 3 cách khác nhau.
-Vở TV 4 và 4 băng giấy mỗi băng giấy viết 1 câu văn ở BT1 ( luyện tập); 3 tờ viết tình huống (a,b và c ) của BT2 – 3 tờ để 3 hs làm BT 3. 
III. Hoạt động dạy học
1.Kiểm tra bài cũ : 4’
-1 HS nêu lại ND cần ghi nhớ trong bài câu khiến, đặt 1 câu khiến. 
-1 HS đọc 3 câu khiến tìm được trong Sách TV hoặc Toán.
-Nhận xét – ghi điểm 
2.Bài mới:
 a. Giới thiệu bài: 1’
- b. Hướng dẫn làm bài tập
*HĐ1: 10’-Phần nhận xét 
-Bài tập 1 
-Gọi 2 HS đọc yêu cầu và nội dung.
-Yêu cầu HS suy nghĩ, hướng dẫn hs chuyển câu kể: thành câu khiến theo 4 cách nêu SGK. 
-GV kết luận về lời giải đúng.
- Phần ghi nhớ: (SGK)
-Yêu cầu 2 HS lấy ví dụ minh họa.
*HĐ 2: 20’-Phần luyện tập :
Bài 1: 
-1 HS đọc yêu cầu của BT1
-Yêu cầu HS trao đổi theo cặp phối hợp với ND SGK.
-GV phát giấy –mời hs viết 1 câu kể trong BT1. 
-Gọi HS nối tiếp đọc kết quả – chuyển thành câu khiến.
-GV cùng HS nhận xét.
Bài 2 : 
-Gọi HS đọc yêu cầu của bài. 
-Yêu cầu HS suy nghĩ trả lời và làm vào vở.
-Gọi HS nối tiếp nhau báo cáo.
-GV khen ngợi những HS đặt câu đúng.
Bài 3-4 : 
-Gọi hs đọc yêu cầu bài tập. 
-GV lưu ý : đặt câu khiến phải hợp với đối tượng mình yêu cầu, đề nghị mong muốn.
-HS nối tiếp nhau đặt câu – làm vào vở và trình bày kết quả.
-GV chốt ý – nhận xét 
-2 HS lên bảng thực hiện theo yêu cầu. 
-HS khác nhận xét.
-Lắng nghe.
-1 HS đọc thành tiếng 
-Lớp đọc thầm trao đổi theo cặp trả lời.
-Các nhóm khác nhận xét, bổ sung.
- HS đọc.
- 1 HS đọc bài – lớp đọc thầm 
- HS tiến hành thực hiện theo yêu cầu. 
-Viết vào phiếu. 
- HS phát biểu – lớp bổ sung nhận xét. 
- HS đọc bài – lớp đọc thầm 
- HS tiến hành thực hiện theo yêu cầu viết vào vở 
-HS phát biểu – lớp bổ sung nhận xét 
-1 HS đọc yêu cầu bài tập, thực hiện tương tự BT trên.
-Đọc câu của mình, HS khác nhận xét.
IV.Củng cố – dặn dò : 2’
- HS nhắc lại phần ghi nhớ
-Nhận xét tiết học. 
-Dặn HS làm lại bài, về nhà học bài viết vào vở 5 câu khiến, chuẩn bị bài sau.
--------------------------------------------------
Toán: tiết 135
LUYỆN TẬP
I.Mục tiêu
 - Nhận biết được hình thoi và một số đặc điểm của nó.
 - Tính được diện tích hình thoi. 
- Giáo dục học sinh yêu thích học hình học
- Bài tập: bài 1, 2, 4
II. Hoạt động dạy học 
1.Bài cũ: 4’- Diện tích hình thoi
-Nêu lại cách tính diện tchs hình thoi, 
- Giáo viên cho ví dụ: 
- GV nhận xét, ghi điểm
2.Bài mới 
Hoạt động1: 1’-Giới thiệu bài
Hoạt động 2: 30’-Thực hành
Bài tập 1:
- Yêu cầu HS vận dụng trực tiếp công thức tính diện tích hình thoi 
- GV theo dõi, nhận xét, kết luận kết quả đúng
Bài tập 2:
- Yêu cầu HS làm bài 
- GV theo dõi, nhận xét, kết luận kết quả đúng
Bài tập 4
-Giúp HS nhận dạng hình các đặc điểm của hình thoi
- GV theo dõi, nhận xét, ghi điểm
- 1HS nêu
- 1HS lên bảng tính, lớp nhận xét, chữa bài
- HS nêu yêu cầu bài
- 2HS làm bảng lớp, cả lớp làm vào bảng con
- HS nhận xét, chữa bài
- 1HS đọc đề bài
- 1HS làm bảng lớp, lớp làm vào vở
- HS nhận xét, chữa bài
- 1HS đọc đề bài
- HS xem hình SGK
- 1HS lên bảng thực hành trên giấy
- Lớp theo dõi, nhận xét
IV. Củng cố - Dặn dò: 2’
- Chuẩn bị bài: Luyện tập chung
- Nhận xét tiết học
-------------------------------------------------------
Địa lý : tiết 27
 DẢI ĐỒNG BẰNG DUYÊN HẢI MIỀN TRUNG.
I. Mục tiêu: Học xong bài này HS biết:
 - Nêu đươc một số đặc điểm tiêu biểu về địa hình, khí hậu của đồng bằng duyên hải miền Trung:
 + Các đồng bằng nhỏ hẹp với nhiều cồn cát và đầm phá.
 + Khí hậu: mùa hạ tại đây thường khô nóng và bị hạn hán, cuối năm thường có mưa to và bảo dễ gây ngập lụt; có sự khác biệt giữa khu vực phía bắc và phía nam: khu vực phía bắc dãy Bạch Mã có mùa đông lạnh.
- Chỉ được vị trí đồng bằng duyên hải miền Trung trên bản đồ (lược đồ ) tự nhiên Việt Nam
 - HS khá giỏi: 
 + Giải thích vì sao các đồng bằng duyên hải miền Trung thường nhỏ và hẹp: do núi lan ra sát biển, sông ngắn, ít phù sa bồi đắp đồng bằng
+ Xác định trên bản đồ dãy núi Bạch Mã, khu vực Bắc, Nam dãy núi Bạch Mã.
 - GD học sinh ý thức được nỗi vất của người dân đồng bẳng duyên hải miền Trung do thiên nhiên gây ra..
II. Đồ dùng dạy- học: - Bản đồ địa lý tự nhiên Việt Nam
 - ảnh thiên nhiên duyên hải miền Trung bãi biển phẳng, núi lan ra đến biển, bờ biển dốc, có nhiều khối đá nổi ven bờ, cánh đồng màu, đầm phá, rừng phi lao trên đồi cát 
III. các hoạt động dạy- học:
A. Bài cũ: GV treo bản đồ địa lý Việt Nam. hãy nêu đồng bằng đã học? do sông nào bồi đắp nên?.GV nhận xét, ghi điểm
B. Bài mới:
 GV giới thiệu bài.
 1. Các đồng bằng nhỏ hẹp với nhiều cồn cát ven biển.
HĐ1: 18’ - GV treo lược đồ.
 -Y/ c HS mở SGK, quan sát lược đồ đọc tên các đồng bằng duyên hải miền Trung?
 + Quê em thuộc tỉnh nào? đồng bằng nào?
 - Y/ C HS quan sát tranh ảnh về phá, cồn cát.
 - GV giải thích:'' Phá''.
 + Người dân ở đây đã lợi dụng đầm phá để làm gì?
 + Qua đây hãy nêu đặc điểm của Đồng bằng duyên hải miền Trung?
2. Đặc điểm khí hậu.
HĐ 2: 10’-Làm việc cá nhân.
- GV treo lược đồ hình 1 SGK và y/ c HS chỉ và đọc tên dãy núi: Bạch Mã, Đèo Hải Vân, Huế, Đà Nẵng.
- GV mô tả đèo Hải Vân.
- Khí hậu ở đây như thế nào?
 - GV giải thích thêm '' gió Đông Bắc''
 - GV theo dõi, nhận xét, tóm tại ý đúng.
- HS chỉ trên bản đồ và trả lời
- Lắng nghe
- HS chỉ và đọc tên.
- Nhận xét, bổ sung
- HS nêu ý kiến
- HS quan sát
- HS lắng nghe
- HS nêu, lớp nhận xét, bổ sung
 - HS quan sát và thực hiện
- HS trả lời.
- Lớp nhận xét, bổ sung
IV. Củng cố dặn dò: 2’
- Nhận xét tiết học.
- Chuẩn bị cho tiết sau.

Tài liệu đính kèm:

  • docgiao_an_khoi_4_tuan_27_ban_dep_chuan_kien_thuc_ki_nang.doc