10 Giáo án Lớp 4 – Tuần 1 – Năm học 2010-2011 – Nguyễn Thúc Hoàng mới nhất

Tập đọc:(t1) DẾ MÈN BÊNH VỰC KẺ YẾU

I/ Mục tiêu:

1. Đọc lưu loát toàn bài:

– Đọc đúng các từ và câu, đọc đúng các tiếng có âm, vần dễ lẫn

– Biết các bài phù hợp với diễn biến của câu chuyện, với lời lẽ và tính cách của từng nhân vật (Nhà Trò, Dế Mèn)

2. Hiểu các từ ngữ trong bài:

 Hiểu các ý nghĩa câu chuyện: Ca ngợi Dế Mèn có tấm lòng nghĩa hiệp – bênh vực người yếu, xoá bỏ áp bức , bất công.

II/ Đồ dung dạy – học: tranh minh hoạ

III/ Các hoạt động dạy – học:

 

doc
31 trang
Người đăng
lilyphan99
Ngày đăng
22/01/2022
Lượt xem
38Lượt tải
0
Download
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu “Giáo án Lớp 4 – Tuần 1 – Năm học 2010-2011 – Nguyễn Thúc Hoàng”, để tải tài liệu gốc về máy bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên
TUẦN 1
Thứ hai ngày 23 tháng 8 năm 2010 
Chào cờ:
Kỹ thuật: VẬT LIỆU, DỤNG CỤ CẮT, KHÂU, THÊU (tiết 1)
I.MỤC TIÊU
- Học sinh biết được đặc điểm, tác dụng và cách sử dụng, bảo quản những vật liệu, dụng cụ đơn giản thường dùng để cắt, khâu, thêu.
- Giáo dục ý thức an toàn lao động.
II. ĐỒ DÙNG DẠY - HỌC 
 Một số mẫu vật liệu và dụng cụ cắt, khâu, thêu như vải, kim, chỉ, kéo, khung thêu, phấn may.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
1.Ổn định tổ chức : Hs hát (1’)
2.Kiểm tra bài cũ :(5’)
- KT đồ dùng học tập. 
3.Bài mới
Hoạt động dạy
Hoạt động học
*Giới thiệu bài(1’): SGV
Hoạt động 1 : GV hướng dẫn HS quan sát, nhận xét về vật liệu khâu, thêu.
* Mục tiêu: HS nhận biết những vật liệu nào thường dùng trong khâu, thêu.
 * Cách tiến hành :
 Gv giới thiệu một số loại vải, chỉ(xem thêm sách hdgv/15)
 *Kết luận: nội dung trong SGK.
Hoạt động 2 : GV hướng dẫn hs tìm hiểu đặc điểm và cách sử dụng kéo
 * Mục tiêu : Hs nhận biiết đặc điẻm và cách sử dụng kéo.
 * Cách tiến hành:
 - GV giới thiệu một số loại kéo.
 - Xem thêm shdgv/16
 * Kết luận: Mục 1 phần ghi nhớ SGK/18.
Hoạt động 3:GV hướng dẫn quan sát, nhận xét một số vật liệu và dụng cụ khác.
 * Mục tiêu: Hs nhận biết một số vật liệu và dụng cụ cắt may khác như thước may, thước dây, khung thêu, khuy cài, khuy bấm, phấn may.
 * Cánh thức tiến hành :
 - GV giới thiệu vật liệu , nói công cụ của nó.
 - Xem Shdgv/16
 * Kết luận: như SGV/16 
Nghe GV giới thiệu
Hs lắng nghe
Hs nhắc lại
Hs lắng nghe rồi thực hành
Hs đọc mục 1 SGK/18
Nghe và quan sát các dụng cụ cắt may
Nhắc lại
IV Nhận xét: 
 - Củng cố dặn dò (3’)
 - Cô vừa dạy bài gì?
 - Nhắc lại một số vật liệu và dụng cụ cắt may mà em biết.
 - GV nhận xét tiết học.
Tập đọc:(t1) 	 DẾ MÈN BÊNH VỰC KẺ YẾU 
I/ Mục tiêu:
1. Đọc lưu loát toàn bài:
- Đọc đúng các từ và câu, đọc đúng các tiếng có âm, vần dễ lẫn
- Biết các bài phù hợp với diễn biến của câu chuyện, với lời lẽ và tính cách của từng nhân vật (Nhà Trò, Dế Mèn)
2. Hiểu các từ ngữ trong bài:
 Hiểu các ý nghĩa câu chuyện: Ca ngợi Dế Mèn có tấm lòng nghĩa hiệp – bênh vực người yếu, xoá bỏ áp bức , bất công.
II/ Đồ dung dạy - học: tranh minh hoạ
III/ Các hoạt động dạy - học:
A. Mở đầu: Giới thiệu 5 chủ điểm của SGK tập 1. 
GV giải thích ý nghĩa của từng chủ điểm 
B. Bài mới 
1. Giới thiệu chủ điểm và bài đọc 
GV treo tranh chủ điểm 
Hỏi: Tranh vẽ gì 
=>Những hình ảnh nói lên điều gì? 
- Giới thiệu bài học hôm nay: Dế Mèn bênh vực kể yếu: 
Cho HS xem tập truyện Dế Mèn phiêu lưu kí gợi ý cho HS về nhà tìm 
Treo tranh minh hoạ 
2. Hướng dẫn luyện đọc và tìm hiểu bài 
a) Luyện đọc: 1 HS đọc toàn bài 
GV chia đoạn 
Đoạn 1: Hai dòng đầu 
Đoạn 2: Năm dòng tiếp theo
Đoạn 3: Năm dòng tiếp theo
Đoạn 4: Phần còn lại 
GV luyện đọc từ: ngắn chùn chùn, vặt chân, vặt cánh, ăn hiếp, nức nở
- HS đọc lại từng đoạn
- Hỏi các từ chú giải 
- Đọc đến đoạn nào có từ GV hỏi ngay các từ đó 
- Luyện đọc câu đoạn lời ở nhà trò ở đoạn 3: Lời của Dế Mèn 
- Cho HS luyện đọc nhóm 2:
- GV đọc mẫu
b) Tìm hiểu bài 
Hỏi: Tìm những chi tiết cho thấy chị Nhà Trò rất yếu ớt
- Cho HS đọc thầm đoạn 2 tìm những chị tiết cho tấy chị Nhà Trò rất yếu ớt
- Cho HS đọc thầm đoạn 3
Hỏi: Nhà trò bị bọn Nhện ức hiếp ntn ?
- Cho HS đọc thầm đoạn 4 và trả lời câu hỏi: Những lời nói và cử chỉ nỏi lên tấm lòng nghĩa hiệp của Dế Mèn ?
- Cho HS thảo luận nhóm đôi 
- Cho HS đọc lướt lại toàn bài và nêu 1 hình ảnh nhân hoá mà em thích, cho biết vì sao em thích hình ảnh đó 
e) Hướng dẫn đọc diễn cảm 
GV hướng dẫn đọc từng đoạn phù hợp với diễn biến câu chuyện 
- Treo đoạn cần luyện đọc lên bảng: “Năm trước gặp khi trời làm đói  vặt cánh ăn thịt em”
- GV đọc mẫu đánh dấu những từ ngữ cần nhấn giọng 
3. Cũng cố, dặn đò:
Hỏi: Em học được gì ở Dế Mèn ? Vậy ý nghĩa của câu chuyện là gì ?
- HS mở SGK phần mục lục
- 2 HS đọc 5 chủ điểm
- Thương người như thể thương than, măng mọc thẳng, trên đôi cánh ước mơ, có chí thì nên, tiếng sáo diều
- 1 bạn đang cõng bạn đi học 
- 1 bạn gái đang dìu cụ già xuống thang cấp 
- Các chú bộ đội đang giúp đỡ những người bị bão lụt 
Mọi nười giúp đỡ yêu thương nhau 
HS lắng nghe 
HS quan sát tranh
HS nối tiếp nhau đọc từng đoạn cho đến hết bài 
HS giải nghĩa từ chú giải cho đến hết bài 
- Giọng kể lể đáng thương 
- An ủi, động viên nhiều HS đọc lại lời của 2 nhân vật trên 
- 2 em đọc lại cả bài 
- HS đọc thầm đoạn 1
- Nghe tiếng khóc tỉ tê, lại gần thâý Nhà Trò khóc bên tảng đá cuội
- Thân hình cảnh nghèo túng 
- Mẹ Nhà Trò vai lương ăn của bon Nhện
- Sau đó thì chết, Nhà Trò ốm yếu kiếm không đủ ăn không trả được nợ nên bọn Nhện hành hạ Nhà Trò
- HS đọc thầm đoạn 4 và thảo luận nhóm đôi trả lời câu hỏi:
 Lời nói: Em đừng sợ. Hãy trở về cùng với tôi đây. Đưa độc ác không thể cậy khoẻ ăn hiếp kẻ yếu. 
 Cử chỉ: Phản ứng mạnh mẻ, xoè cả hai càng ra, hành động bảo vệ, che chở dắt Nhà Trò đi. 
- Nhà Trò ngồi gục đầu trên tảng đá cuội mặc áo thâm dài, người bự phấn => Tả đúng về Nhà Trò một cô gái đáng thương 
- Dế Mèn dắt nhà trò đi một khoảng thì tới chỗ mai phục của bọn nhện 
=> Hình ảnh Dế Mèn dũng cảm che chở bảo vệ kẻ yếu 
 HS luyện đọc cá nhân
- Một HS đọc cả bài 
- 2 HS trả lời 
- Ca ngợi Dế Mèn có tấm lòng nghĩa hiệp bênh vực kẻ yếu, xoá bỏ áp bức, bất công 
 Toán:	ÔN TẬP CÁC SỐ ĐẾN 100 000
I/ Mục tiêu
Giúp HS ôn tập về:
- Cách đọc, viết các số đến 100 000
- Phân tích cấu tạo số 
- Ôn tập viết tổng thành số
- Ôn tập về chu vi 1 hình
II/ Đồ dung dạy học:
- Vẽ sẵn bảng số ở BT2
III/ Các hoạt động dạy - học:
1. Giới thiệu bài mới:
- Chúng ta đã học đến những số nào 
2. Bài mới
Bài 1:
-GV vẽ tia số lên bảng, cho HS nhận xét: Số viết sau số 10 000 là số nào? Quy của dãy số này là gì?
Cho HS làm bài vào vở
Kiểm tra bằng cách cho HS viết số tiếp sức 
Chữa bài chốt ý đúng 
=> Đưa ra quy luật của bài b, số tròn nghìn liên tiếp 
Bài 2:
GV treo mẫu phóng to lên bảng hướng dẫn HS làm mẫu
42517: 4 chục nghìn, 2 nghìn, 5 trăm, 7 chục, 1 đơn vị
Cho HS tự làm bài vào vỡ không cần kẻ bảng 
Gọi 2 em 1 cặp lên bảng: 1 em viết số, 1 em đọc số 
Bài 3:
a.GV hướng dẫn làm mẫu 
8723 = 8000 + 700 + 20 + 3
Chấm một số vỡ 
Chữa bài, chốt ý đúng
b. Làm tương tự như phần a
Bài 4:
GV treo 4 hình lên bảng 
Hỏi: Muốn tính chu vi một hình ta làm ntn ?
 Chấm 10 vỡ
Chữa bài trên bảng 
Nhận xét 
3) Cũng cố dặn dò:
Nhận xét tiết học, xem trước bài sau
- Học đến số 100000
1 HS đọc yêu cầu bài
- 20 000
- Số trên chục nghìn liên tiếp nhau
a)
0 10000 20000 30000 40000
b) 36000, 37000, 38000, 39000, 40000, 41000
- Nêu lại quy luật
HS phân tích và đọc bài mẫu 
HS tự làm bài vào vở
HS đọc và viết các số vào bảng 
Lớp nhận xét 
- 1 HS nêu yêu cầu bài 
- HS làm các phần còn lại vào vở nháp 
- 3 HS lên bảng chữa bài 
1 HS đọc yêu cầu 
- Tìm tổng độ dài các cạnh
HS tự làm bài vào vở 
3 HS lên bảng
Khoa học: (T1) CON NGƯỜI CẦN GÌ ĐỂ SỐNG ?
I/ Mục tiêu:
Giúp HS:
- Nêu đượcnhững điều kiện vật chất mà con người cần để duy trì sự sống của mình 
- Kể được những điều kiện về tinh thần cần cho sự sốn của con người như sự quan tâm, chăm sóc, giao tiếp xã hộ, các phương tiện giao thông, giải trí
- Có ý thức giữ gìn các điều kiện vật chất và tinh thần 
II/ Đồ dùng dạy học:
- Các hình minh hoạ trang 4,5 SGK
- Phiếu học tập
- Bộ phiếu các hình cái túi dành cho trò chơi 
III/ Hoạt động dạy học:
Hoạt động thầy
Hoạt động trò
HĐ1: khởi động
- Giới thiệu chương trình yêu cầu 1 HS mở mục lục và đọc tên chủ đề
- Bài học đầu tiên mà các em học hôm nay là “con người cần gì để sống?” nằm trong chủ đề “con người và sức khoẻ. ”. 
HĐ2: Con người cần gì để sống ? 
Bước 1: GV hướng dẫn HS thảo luận nhoms theo các bước: 
+ Chia lớp thành các nhóm, mỗi nhóm khoảng 4 đến 6 HS 
+ Yêu cầu: Các em thảo luận để trả lời câu hỏi: “con người cần gì để duy trì sự sống ?”. Sau đó ghi câu trả lời vào giấy 
+ Yêu cầu HS trình bày kết quả thảo luận, ghi những ý kiến không trùng lập lên bảng 
+ Nhận xét các kết quả thảo luận của các nhóm
Bước 2: GV tiến hành hoạt động cả lớp
+ Yêu cầu: khi GV ra hiệu, tất cả tự bịt mũi, ai cảm thấy không chiệu được nữa thì thôi và giơ tay lên. 
+ Em có cảm giác thế nào ?
KL: như vậy chúng ta không thể nhin thở được quá 3 phút
- Hỏi: Nếu nhịn ăn hoặc nhịn uống em cảm thấy thế nào ? 
- Nếu hằng ngày chúng ta không được sự quan tâm của gia đình, bạn bè thì sẽ ra sao ? 
KL: để sống và phát triển con người cần:
- Những điều kiện vật chất và tinh thần như: không khí, thức ăn, nước uống, tình cảm gia đình 
HĐ3: Những yếu tố cần cho sự sống mà chỉ có con người cần 
Bước 1: Yêu cầu HS quan sát hình trang 4,5 SGK 
- Hỏi: Con người cần những gì cho cuộc sống hằng ngày của mình 
Bước 2: GV chia lớp thành nhóm nhỏ mỗi nhóm 6 em, phát phiếu học tập cho từng nhóm
- gọi 1 HS đọc yêu cầu phiếu học tập
- Gọi 1 nhóm dán phiếu đã hoàn thành lên bảng 
- Yêu cầu HS quan sát tranh và đọc phiếu bài tập
- Hỏi: Giống như động vật và thực vật con người cần gì để duy trì sự sống ? 
KL: 
HĐ4: Trò chơi: “Cuộc hành trình đến hành tinh khác 
- Giới thiệu tên trò chơi, phổ biến cách chơi
+ Phát phiếu có hình túi cho HS, yêu cầu HS khi đi du lịch đến hành tinh khác mang theo những thứ gì em hãy viết vào túi
+ Chia lớp thành 4 nhóm
- Yêu cầu HS chơi trong 5 phút và nộp lại cho GV
Nhận xét tuyên dương 
HĐ5: Về đích
Hỏi: Con người, động vật, thực vật đều rất cần: không khí, nước Vậy chúng ta phải làm gì để bảo vệ những điều kiện đó ?
Nhân xét tiết học tuyên dương
- Dặn HS học bài và chuẩn bị bài sau
1 HS đọc tên các chủ điểm
HS lắng nghe
HS chia theo nhóm, cử nhoms trưởng và thư kí, tiến hành thảo luận và ghi vào giấy
- Đại diện nhóm trình bày kết quả 
VD: con người cần phải có không khí phải thở, thức ăn, nước uống 
Hoạt động theo yêu cầu của GV
- Em cảm thấy khó chịu và không thể nhịn thở được nữa 
- Em cảm thấy đói, khát và mệt
- Chúng ta cảm thấy buồn và cô đơn
- Quan sát hình minh hoạ
- 8 HS tiếp nối nhau trả lời nội dung của các hình
- Chia nhóm nhận phiếu học tập
- 1 HS đọc yêu cầu phiếu
- 1 nhóm dán phiếu 
- Quan sát đọc phiếu
- Không khí, nước, ánh sáng, thức ăn
- Tiến hành trò chơi theo hướng dẫn của GV
- Nộp các phiếu vẻ cho GV
- HS trả lời
Thứ ba ngày 24 tháng 8 năm 2010
Toán :	ÔN TẬP CÁC SỐ ĐẾN 100 000( TT)
I/ Mục tiêu:
- ... là trung thực
- Tại sao phải trung thực trong học tập ? 
- GV chốt lai bài học SGK
4. Củng cố dặn dò:
- Về nhà tìm 3 hành vi trung thực và 3 hành vi thể hiện không trung thực
- Chia nhóm quan sát tranh SGK và thảo luận
- HS lắng nghe
- Đại diện các nhóm trình bày trước lớp ý kiến của nhóm
- HS trả lời
- HS nhắc lại
- HS suy nghĩ và trả lời
+ Trung thực để đạt kết quả tốt
+ Trung thực để mọi người tin tưởng
HS suy nghĩ và trả lời
HS lắng nghe
HS làm việc nhóm
Lắng nghe hướng dẫn cách chơi
Các nhóm thực hiện trò chơi
HS suy nghĩ trả lời
Thứ sáu ngày 27 tháng 8 năm 2010
Kể chuyện	SỰ TÍCH HỒ BA BỂ
I/ Mục tiêu:
- Dựa vào lời kể của GV, HS kể lại được từng đoạn và toàn bộ câu chuyện
- Thể hiện lời kể tự nhiên, phối hợp lời kể với điệu bộ, nét mặt, biết thay đổi giọng kể cho phù hợp với nội dung truyện 
- Biết theo dõi nhận xét, đánh giá lời kể của bạn
- Ý nghĩa: Giải thích sự hình thành của hồ Ba Bể. Qua đó ca ngợi những con người giàu lòng nhân ái và khẳng định những người giàu lòng nhân ái sẻ được đền đáp xứng đáng
II/ Đồ dùng dạy học:
- Các tranh minh hoạ câu chuyện trong SGK
- Các tranh vẻ hồ Ba Bể hiện nay 
III/ Các hoạt động dạy và học chủ yếu:
Hoạt động thầy
Hoạt động trò
1. Giới thiệu 
2. Bài mới
2.1 Giới thiệu bài:
- Hỏi: Trong tiết kể chuyện hôm nay các em sẽ kể lại câu chuyện gì?
- Tên câu chuyện cho em biết điều gì ?
- GV cho HS xem tranh (ảnh) về Hồ Ba Bể hiện nay và giới thiệu: 
2.2 GV kẻ chuyện 
- GV kể lần 1: Giọng kể thong thả, rõ rang, nhanh hơn ở đợn kể về tai hoạ trong đêm hội, trở về khoan thai ở đoạn kết.
- GV kể lần 2: Vừa kể vừa chỉ vào từng tranh minh hoạ phóng to trên bảng. 
- Dựa vào tranh minh hoạ, đặt câu hỏi để HS nắm được cốt truyện: 
+ Bà cụ ăn xin xuất hiện như thế nào? 
+ Mọi người đối xử với bà cu ra sao?
+ Ai đã ch bà cụ ăn và nghỉ?
+ Chuyện gì đã xảy ra trong đêm?
+ Khi chia tay bà cụ dặn mẹ con bà goá điều gì?
+ Trong đêm lễ hội, chuyện gì đã xảy ra?
+ Mẹ con bà goá đã làm gì?
+ Hồ Ba Bể đã hình thành như thế nào?
2.3 Hướng dẫn kể từng đoạn:
- Chia các nhóm, yêu cầu HS dựa vào tranh minh hoạ và các câu hỏi tìm hiểu, kể lại từng doạn cho các bạn nghe.
- Kể trước lớp: Yêu cầu các nhóm cử đại diện lên trình bày.
+ Yêu cầu HS nhận xét sau mỗi HS kể.
2.4. Hướng dẫn kể toàn bộ câu chuyện.
- Yêu cầu HS kể toàn bộ câu chuyện trong nhóm.
- Tổ chức cho HS thi kể trước lớp.
- Yêu cầu HS nhận xét và tìm ra bạn kể hay nhất lớp.
- Cho điểm HS kể tốt.
3. Củng cố - dặn dò
- Nhận xét tiết học
- Yêu cầu HS về nhà kể lại câu chuyện, và xem nội dung bài sau
- 01 HS trả lời : Câu chuyện Sự tích Hồ Ba bể. 
- Tên câu chuyên cho em biết câu chuyện sẽ giải thích về sự hình thành (ra đời) của Hồ Ba Bể.
- Lắng nghe 
- HS tiếp nối nhau trả lời đến khi có câu trả lời đúng. 
+ Bà không biết từ đâu đến. Trong bà gớm ghiếc, người bà gầy cò, lở loét, xông lên mùi hôi thối. Bà luôn miệng kêu đói.
+ Mọi người đều xua đuổi bà.
+ Mẹ con bà goá đưa bà về nhà, lấy cơm cho bà ăn và mời bà nghỉ lại.
+ Chỗ bà cụ ăn xịn nằm sang rực lên. Đó không phải là bà cụ mà là một con giao long lớn.
+ Bà cụ nói sắp có lụt và đưa cho mẹ con bà goá một gói tro và hai mảnh vỏ trấu.
+ Lụt lội xảy ra, nước phun lên. Tất cả mọi vật đều chìm nghỉm.
+ Mẹ con bà dùng thuyền từ hai vỏ trấu đi khắp nơi cưu người bị nạn.
+ Chỗ đất sụt là Hồ Ba Bể, nhầhi mẹ con thành một hòn đảo nhỏ giữa hồ.
- Chia nhóm 4 HS (2 bàn trên dưới qua mặt vào nhau), lần lượt từng em kể từng đoạn.
- Từng em nhận xét 
- Đại diện các nhóm lên trình bày. Mỗi nhóm chỉ kể 1 tranh.
- Nhận xét lời kể của bạn theo các tiêu chí: Kể có đúng nội dung, đúng trình tự không? Lời kể đã tự nhiên chưa?
- Kể trong nhóm.
- 2 đến 3 HS kể toàn bộ câu chuyện trước lớp.
- Nhận xét.
Toán: 	 LUYỆN TẬP
I/ Mục tiêu:
Giúp HS:
- Củng cố về biểu thức có chứa 1 chữ, làm quen với biểu thức tính nhân
- Củng cố cách đọc và tính giá trị của biểu thức, bài toán thống kê số liệu
II/ Đồ dùng dạy học:
- Đề bài toán 1a, 1b, 3 chép sẵn trên bảng phụ 
II/ Các hoạt động dạy - học:
Hoạt động thầy
Hoạt động trò
A. Kiểm tra bài cũ:
- GV gọi 2 HS lên bảng 
- GV chữa bài, nhận xét và cho điểm HS 
B. Bài mới:
1 Giới thiệu bài:
2 Hướng dẫn luyện tập:
Bài 1: 
GV hỏi: Bài tập yêu cầu chúng ta cần gì ?
- GV treo bảng phụ để chép sẵn nội dung bài 1a và yêu cầu HS đọc đề bài 
- GV yêu cầu HS tự làm các phần con lại
Bài 2:
- GV yêu cầu HS đọc đề bài và suy nghĩ để hiểu 
- GV nhận xét và cho điểm HS
Bài 3:
- GV treo bảng số như phần bài tập của SGK
- Yêu cầu HS đọc bảng số
- Biểu thức trong bài là gì
- Bài mẫu cho giá trị của biểu thức 8 x c la bao nhiêu ?
- GV yêu cầu HS làm bài
- GV nhận xét và cho điểm HS
Bài 4: 
- GV yêu cầu HS nhắc lại cách tính chu vi hình vuông
- GV yêu cầu HS đọc đề bài tập 4, sau đó làm bài
- GV nhận xét và cho điểm HS
C. Củng cố dặn dò:
- GV tổng kết giờ học, dặn dò HS về nhà làm các bài tập hướng dẫn luyện tập thêm và chuẩn bị bài sau
- 2 HS lên bảng làm bài
- Tính giá trị cảu biểu thức:
123 + b với b = 145, b = 30
- HS nghe GV giới thiệu bài
- Tính giá trị của biểu thức
- HS đọc thầm
- 2 HS lên bảng làm bài
- HS nghe GV hướng dẫn, sau đó 4 HS lên bảng làm bài
- Cột thứ ba trong bảng cho biết giá trị của biểu thức 
Là 8 x c
Là 40
- 3 HS lên bảng làm bài, HS cả lớp làm bài vào VBT
- Muốn tính chu vi hình vuông ta lấy số đo cạnh nhân với 4
- 3 HS lên bảng làm bài, HS cả lớp làm bài vào VBT
Địa lý:	LÀM QUEN VỚI BẢN ĐỒ
I/ Mục tiêu: 
- Định nghĩa đơn giản về bản đồ
- Một số yếu tố bản đồ: tên, phương hướng tỉ lệ 
- Các kí hiệu của một số đối tượng địa lí thể hiện trong bản đồ
II/ Đồ dung dạy học:
- Một số loại bản đồ: Bản đồ Việt Nam, bản đồ thành phố Đà Nẵng, Bảng đồ thế giới 
III/ Các hoạt động dạy học:
Hoạt động thầy
Hoạt động trò
HĐ1: Làm việc cả lớp
- GV treo tranh các loại bản đồ
- Yêu cầu HS đọc tên các bản đồ treo trên bảng 
- Yêu câù HS nêu phạm vi lãnh thổ được thể hiện trên mỗi ban đồ
- GV sữa chữa, giúp HS hoàn thiện câu trả lời
HĐ2: Làm việc cá nhân
- Cho HS quan sát hình 1, 2
- GV hỏi HS: Ngày nay muốn vẽ bản đồ, chúng ta phải làm như thế nào ?
- GV sữa chữa giúp HS hoàn thiện câu trả lời
HĐ3: Làm việc theo nhóm
- Yêu cầu các nhóm đọc SGK, quan sát bản đồ và thảo luận câu hỏi sau
- Tên bản đồ cho ta biết điều gì
- Hoàn thiệu bảng 
- Người ta thường định Hướng Bắc, nam, Đông, Tây ntn ?
- Tỉ lệ bản đồ cho em biết điều gì ?
- GV kết luận
HĐ4: Thực hành vẽ một số kí hiệu bản đồ
- Cho HS làm việc cá nhân
- Nhận xét tiết học
- HS quan sát đọc tên bảng đồ
- HS trả lời câu hỏi trước lớp
- Quan sát hình chỉ vị trí Hồ Hoàn Kiếm, Đền Ngọc Sơn
- Đọc SGK trả lời câu hỏi 
- Thảo luận theo nhóm 4 trả lời các câu hỏi 
- Đại diện các nhóm lên trình bày kết quả
- Dựa vào hươngs mặt trời mọc, la bàn, hướng cây mọc 
- Cho em biết độ dài lớn, ở ngoài thật
- HS quan sát bản chus giải thảo luận theo nhóm đôi
- 2 HS đối nhau một em vẽ, một em nói tín hiệu
Tập làm văn:	NHÂN VẬT TRONG TRUYỆN
I/ Mục tiêu:
- Biết nhân vật là một đặc điểm quan trọng của văn kể chuyện
- Nhân vật trong truyện là người hay con vật, đồ vật được nhân hoá. Tính cách của nhân vật bộc lộ qua hành động, lời nói, suy nghĩ của nhân vật
- Biết xây dựng nhân vật trong bài kể chuyện đơn giản
II/ Đồ dung dạy học:
- Giấy khổ to, kẻ sẵn bảng, bút dạ
- Tranh minh hoạ câu chuyện trang 14, SGK
III/ Các hoạt động dạy học:
Hoạt động thầy
Hoạt động trò
1. Kiểm tra bài cũ:
- Gọi 2 HS kể lại câu cchuyện đã giao ở tiết trước
- Nhận xét và cho điểm từng HS
2. Bài mới:
2.1 Giới thiệu bài:
2.2 Tìm hiểu ví dụ:
Bài 1:
- Gọi HS đọc yêu cầu
- Hỏi: Các em vừa học những câu chuyện nào ?
- Chia nhóm, phát giấy yêu cầu HS làm bài 
- Gọi 2 nhóm gián giấy lên bảng, còn lại nhận xét bổ sung
- Hỏi: Nhân vật trong truyện có thể là ai ?
Bài 2:
- GV gọi 1 HS yêu cầu đọc
- Yêu cầu HS thảo luận cặp đôi
- Gọi HS trả lời câu hỏi
- Nhận xét đến khi có câu trả lời đúng
- Hỏi: Nhờ đâu mà em biết tính cách của nhân vật
- Giảng bài: Tính cách của nhân vật bộc lộ qua lơi nói, tính cách  của nhân vật
2.3 Ghi nhớ
- Gọi HS đọc phần ghi nhớ 
2.4 Luyện tập:
Bài 1:
- Gọi HS đọc nội dung 
- Yêu cầu HS đọc thầm câu chuyện và trả lời câu hỏi
+ Theo em nhờ đâu ba có nhận xét như vậy ?
+ Em có đồng ý nhận xét của bà về tính cách của từng cháu không ? vì sao ?
Bài 2:
- Gọi HS đọc yêu cầu 
- Yêu cầu HS thảo luận về tình huống để trả lời câu hỏi
- GV kết luận 2 hướng. Chia lớp thành 2 nhóm và cho kể theo 2 hướng
- Gọi HS tham gia thi kể 
3. Củng cố dặn dò:
- Nhận xét tiết học
- Dặn HS về nhà học thuộc phần ghi nhớ, viết lại câu chuyện mình vùa xây dựng
- Nhắc nhở HS luôn quan tâm đến người khác
- 2 HS kể chuyện
- Lắng nghe
- Lắng nghe
- 1 HS đọc yêu cầu trong SGK
- Truyện: Dế Mèn bênh vực kẻ yếu. Sự tích hồ Ba Bể
- Làm việc trong nhóm 
- Nhận xét, bổ sung
- Người, con vật
- 1 HS đọc yêu cầu trong SGK
- 2 HS ngồi cùng bàn thảo luận 
- HS nối tiếp nhau trả lời đến khi nào đúng
- Nhờ hành động lời nói của nhân vật
- Lắng nghe
- 3 đến 4 HS đọc phần ghi nhớ
- 2 HS đọc trước lớp
- 2 HS ngồi vào bàn theo dõi thảo luận
+ Nhờ quan sát hành động 3 anh em 
+ Em đồng ý với nhận xét của bà
- 2 HS đọc yêu cầu trong SGK
- HS thảo luận trong nhóm nhỏ và tiếp nối nhau phát biểu
- Suy nghĩ làm bài độc lập
- 10 Hs tham gia thi kể
Tiết 1 : Sinh hoạt lớp
I Mục tiêu :Đánh giá tồn tại tuần 1 , kế hoạch tuần 2
II – Nội dung 
Đánh giá tuần 1
Ổn định lớp. Bao bọc sách vở cho học sinh
Vệ sinh nhìn chung lớp học sạch sẽ,học sinh ăn mặc gọn gàng,hầu hết áo trắng quần xanh,chỉ còn 2 em gia đình khó khăn còn mang áo thun đi học
Nề nếp xếp hàng ra vào lớp, thể dục thực hiện nghiêm túc,xếp hàng nhanh tập đều 
Về học tập các em hầu hết học bài và làm bài tốt ở nhà, Hầu hết các em có đầy đủ đồ dùng học tập, sách vở bao bọc cẩn thận .
Kế hoạch tuần 2 :
Toàn lớp cần phải thực hiện tốt các nề nếp của đội ,của trường, đi học chuyên cần ,đúng thời gian qui định,đau ốm nghỉ học phải có lí do,phải có giấy xin phép
Giữ gìn vệ sinh cá nhân sạnh sẽ,giữ sách vở sạnh sẽ,mua sắm đầy đủ dụng cụ học tâp như bút chữ A,thước ,chì ,chì màu vv.Đội viên đi học phải đeo khăn quàng đỏ đầy đủ .
Mỗi học sinh phải học thuộc bài và làm bài trước lúc đến lớp ,đến trường ,không ăn quà vặt trong trường học .

Tài liệu đính kèm:

  • docgiao_an_lop_4_tuan_1_nam_hoc_2010_2011_nguyen_thuc_hoang.doc