10 Giáo án Lớp 4 – Tuần 2 – Năm học 2012-2013 (Chuẩn kiến thức kĩ năng 2 cột) mới nhất

I. Yêu cầu cần đạt :

 Biết thêm 1 số từ ngữ ( gồm cả thành ngữ, tục ngữ và từ Hán Việt thông dụng) về chủ điểm Thương người như thể thương thân ( BT1,BT4); nắm được cch dùng 1 số từ cĩ tiếng > theo 2 nghĩa khc nhau: người, lịng thương người.( BT2.BT3) .

 *Ghi chú: HS khá, giỏi nêu được ý nghĩa của các câu tục ngữ ở BT4.

II. Chuẩn bị : GV : Bảng phụ. HS : SGK, bảng con.

III. Các hoạt động :

1. Khởi động :

2. Bài cũ : Luyện tập về cấu tạo của tiếng

3. Bài mới

 a./Giới thiệu bài :

 b/Các hoạt động:

 

doc
26 trang
Người đăng
lilyphan99
Ngày đăng
19/01/2022
Lượt xem
160Lượt tải
0
Download
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu “Giáo án Lớp 4 – Tuần 2 – Năm học 2012-2013 (Chuẩn kiến thức kĩ năng 2 cột)”, để tải tài liệu gốc về máy bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên
Tuần:2
Tập đọc
DẾ MÈN BÊNH VỰC KẺ YẾU ( tt ).
Ngày soạn: 19/8/2012 Ngày dạy:20/8/2012
I. Mục tiêu :
 - Giọng đọc phù hợp tính cách mạnh mẽ của nhân vật Dế Mèn.
 - Hiểu nội dung bài: Ca ngợi Dế Mèn có tấm lòng nghĩa hiệp, ghét áp bức, bất công, bênh vực chị Nhà Trò yếu đuối.
 - Chọn được danh hiệu phù hợp với tính cách của Dế Mèn.( trả lời được các câu hỏi trong SGK)
 * Ghi chú: HS khá, giỏi chọn đúng danh hiệu hiệp sĩ và giải thích được lí do vì sao lựa chọn(CH4).
*Kĩ năng sống: -Thể hiện sự cảm thơng.
 -Xác định giá trị.
 -Tự nhận thức về bản thân.
II. Chuẩn bị : GV : Tranh minh họa nội dung bài học trong SGK. HS : SGK.
III. Các hoạt động :
1. Khởi động :
2. Bài cũ : Lòng thương người của Hồ Chủ Tịch.
3. Bài mới 
a./ Giới thiệu bài :
b/Các hoạt động:
HOẠT ĐỘNG DẠY
HOẠT ĐỘNG HỌC
Hoạt động 1 : Luyện đọc
GV đọc mẫu toàn bài + tranh.
Chia đoạn: 2 đoạn
+ Đoạn 1: Từ đầu  hung dữ.
+ Đoạn 2: Phần còn lại
Hướng dẫn Hs luyện đọc từng đoạn, cả bài kết hợp giải nghĩa từ.
	+	Luyện đọc các từ ngữ khó phát âm.
	+ 	Hướng dẫn đọc đúng ngữ điệu các câu văn sau (bảng phụ).
 GV nhận xét cách đọc.
GV yêu cầu giải nghĩa các từ: chóp bu, nặc nộ, có của ăn của để, văn tự.	
Hoạt động 2: Tìm hiểu bài
Đoạn 1:( Hoạt động cá nhân)
Trận địa mai phục của bọn Nhện đáng sợ như thế nào?
GV chốt: Để bắt được 1 kẻ nhỏ bé và yếu đuối như Nhà Trò thì sự bố trí như thế là rất kiên cố và cẩn mật.
 Đoạn 2: ( Hoạt động nhóm) 
Chia nhóm – giao việc – thời gian thảo luận.
+ Dế Mèn đã làm cách nào để Nhện phải sợ?
+ Dế Mèn đã làm cách nào để nhận ra lẽ phải?
GV nhận xét – chốt:
GV kết luận: Các danh hiệu trên ghi nhận những phẩm chất đáng ca ngợi nhưng mỗi danh hiệu vẫn có nét nghĩa riêng và danh hiệu hiệp sĩ rất thích hợp với hành động của Dế Mèn.
GV liên hệ giáo dục.
 Hoạt động 3: Đọc diễn cảm
GV hướng dẫn cách đọc:
- Lời nói của Dế Mèn đọc mạnh mẽ, dứt khoát, đanh thép như lời lên án và mệnh lệnh.
- Những câu văn miêu tả kể chuyện: giọng đọc phù hợp với từng văn cảnh, từng chi tiết.
Hoạt động lớp, nhóm đôi 
Hs lắng nghe + quan sát.
Hs đọc nối tiếp nhau từng đoạn ( 2 lượt )
Hs luyện đọc: lủng củng, nặc nộ, co rúm, béo múp béo míp, xúy xóa, quang hẳn.
Hs dùng gạch / đánh dấu ngắt nghỉ hơi, gạch dưới từ cần nhấn mạnh.
Vài Hs luyện đọc các câu trên.
Hs đọc nối tiếp (nhóm đội)
Hs đọc từng đoạn (1 lượt)
2 Hs đọc cả bài.
Hs đọc thầm phần chú giải và nêu nghĩa của các từ đó.
Hoạt động nhóm, cá nhân.
Hs đọc thầm _ Trả lời câu hỏi.
	+ Bọn Nhện chăng tơ kín ngang đường, bố trí kẻ cánh gác, tất cả nhà Nhện núp kín trong cá hang đá với dáng vẻ hung dữ.
Lớp bổ sung.
Hs đọc thầm _ thảo luận.
Trình bày _ lớp bổ sung.
Hs trao đổi nhóm đôi.
Đại diện 1 số nhóm trình bày
- Lớp nhận xét.
Nhiều Hs luyện đọc.
Hs nhận xét
4: Củng cố Đọc phân vai: người dẫn chuyện, Dế Mèn. Em đã học tập được điều gì ở Dế Mèn?
IV.Hoạt động nối tiếp Luyện đọc thêm.Tìm đọc truyện Dế Mèn phiêu lưu kí. Chuẩn bị: Truyện cổ nước mình. Nhận xét tiết học.
*Rút kinh nghiệm
----------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------
Chính tả
MƯỜI NĂM CÕNG BẠN ĐI HỌC
Ngày soạn: 19/8/2012 Ngày dạy:20/8/2012
I . Yêu cầu cần đạt 
 - Nghe -viết đúng và trình bày bài chính tả sạch sẽ, đúng quy định.
 -Làm đúng BT2 và BT3 a/b, hoặc CT phương ngữ do GV soạn.
II. Chuẩn bị :GV :.Bảng phụ viết sẵn nội dung bài tập 2. HS : bảng con, phấn.
III. Các hoạt động :
1. Khởi động :
2. Bài cũ : Dế Mèn bênh vực kẻ yếu.
3.Bài mới : 
a./Giới thiệu bài : 
b/Các hoạt động:
HOẠT ĐỘNG DẠY
HOẠT ĐỘNG HỌC
Hoạt động 1 Hướng dẫn Hs nghe – viết
GV đọc toàn bài chính tả 
-GV đọc từng câu cho Hs viết (đọc 2,3 lược).
GV đọc toàn bài chính tả
GV chấm, chữa 7 – 10 bài
Hoạt động 2: Hướng dẫn Hs làm bài tập
	Bài tập 2:
GV đưa bảng phụ viết sẵn đoạn văn ở bài tập 2
GV chốt+ Những từ điền đúng: sau , rằng , chăng , băn khoăn , sao , xem .
	Bài tập 3:
GV chốt:
+ Chữ sáo bỏ sắc thành chữ sao
+ Chữ trăng thêm dấu sắc thành chữ trắng.
Hs nghe
Hs viết
Hs dò lại bài
Từng cặp Hs đổi vở dò lỗi cho nhau.
1 Hs đọc yêu cầu.
- 3 Hs lên bảng lớp _ thi làm nhanh bài tập. 
Hs nhận xét.
2 Hs đọc nội dung bài tập.
Hs thi giải nhanh, viết đúng vào bảng con.
4. Củng cố Nêu cách viết danh từ riêng?
IV.Hoạt động nối tiếp
Về nhà tìm 10 từ chỉ các vật bắt đầu bằng s . Chuẩn bị : “Phân biệt tr / ch , hỏi ngã”
*Rút kinh nghiệm
-------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------
TOÁN
CÁC SỐ CÓ SÁU CHỮ SỐ.
Ngày soạn: 19/8/2012 Ngày dạy:20/8/2012
I. Yêu cầu càn đạt : 	
 -Biết mối quan hệ giữa các đơn vị các hàng liền kề.
 -Biết êviết,đọc các có đến 6 chữ số.
 *Bài tập cần làm : 1; 2; 3; 4 (a,b).	
II. Chuẩn bị : GV : Bảng phóng to tranh vẽ SGK trang 8, thẻ từ. HS : VBT, SGK.
III. Các hoạt động :
1. Khởi động :
2. Bài cũ : 
3. Bài mới 
a./Giới thiệu bài :
b/Các hoạt động:
HOẠT ĐỘNG DẠY
HOẠT ĐỘNG HỌC
Hoạt động 1 : Ôn tập 
GV treo tranh phóng to trang 8/ sgk.
GV cho Hs nêu mối quan hệ giữa đơn vị các hàng liền kế.
	10 đơn vị là mấy chục?
	10 chục là mấy trăm?
	10 trăm là mấy nghìn?
	10 nghìn là mấy chục nghìn?
a) Giới thiệu hàng trăm nghìn.
Đếm thêm chục nghìn từ 1 chục nghìn đến 10 chục nghìn?
GV nói: 10 chục nghìn là 1 trăm nghìn.
GV giới thiệu cách viết.
b) Viết, đọc số có 6 chữ số.
GV treo bảng phụ có nội dung.
Trăm nghìn. Chục nghìn. Nghìn
- GV gắn các thẻ từ ghi 100000 , 10000 ,  10 , 1 lên các cột tương ứng bên bảng. Gọi H đếm xem:
+	Có bao nhiêu trăm nghìn?
+	Bao nhiêu chục nghìn?
+	Bao nhiêu đơn vị?	
GV gắn kết quả đếm xuống các cột ở cuối bảng (như sgk/ 9). Gọi Hs xác định lại số vừa gắn ?
GV hướng dẫn cách viết số và đọc số.
GV lập số trên bảng. Goi Hs viết và đọc số.
GV viết số và yêu cầu Hs lập số.
Hoạt động 3: Thực hành.
	Bài 1: Viết vào chỗ chấm.
Hs tự làm bài ® sửa miệng.
	Bài 2: Viết vào chỗ chấm.
Dùng bảng phụ gọi Hs lên sửa bài + đọc số bằng miệng.
	Bài 3: Nối theo mẫu.
Sửa bài bảng con.
GV đọc số. H viết số vào bảng con
 Bài 4
 Hoạt động lớp, cá nhân. 
Hs quan sát và trả lời câu hỏi.
Hs nêu.
Hs đếm.
Hs nhắc lại (2 – 3 em)
Hs trả lời
Hs quan sát.
Hs đếm.
Hs xác định xem gồm bao nhiêu trăm nghìn, chục nghìn  đơn vị.
Hs nhắc lại.
	+ Viết từ trái sang phải, 
	+ Đọc từ trái sang phải, đọc từng hàng cao đến hàng thấp.
Hs viết rồi đọc số vừa viết.
Hs dùng thẻ từ lập số trên bảng.
Hs đọc đề.
Hs làm bài.
Hs đọc đề rồi tự làm.
Hs sửa bài.
Hs đọc đề + làm bài.
Hs sửa bài bảng con.
 HS tự làm
4: Củng co: nêu cách đọc, viết số có 6 chữ số?
IV.Hoạt động nối tiếp Chuẩn bị: Luyện tập.
*Rút kinh nghiệm
----------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------
Luyện từ và câu
Mở rộng vốn từ: NHÂN HẬU , ĐOÀN KẾT 
Ngày soạn: 19/8/2012 Ngày dạy:21/8/2012
I. Yêu cầu cần đạt :
 Biết thêm 1 số từ ngữ ( gồm cả thành ngữ, tục ngữ và từ Hán Việt thông dụng) về chủ điểm Thương người như thể thương thân ( BT1,BT4); nắm được cách dùng 1 số từ cĩ tiếng > theo 2 nghĩa khác nhau: người, lịng thương người.( BT2.BT3) .
 *Ghi chú: HS khá, giỏi nêu được ý nghĩa của các câu tục ngữ ở BT4.
II. Chuẩn bị : GV : Bảng phụ. HS : SGK, bảng con.
III. Các hoạt động :
1. Khởi động :
2. Bài cũ : Luyện tập về cấu tạo của tiếng
3. Bài mới
 a./Giới thiệu bài :
 b/Các hoạt động:
HOẠT ĐỘNG DẠY
HOẠT ĐỘNG HỌC
Hoạt động 1 : Hướng dẫn Hs làm bài tập.
	Bài tập 1:
GV nhắc lại yêu cầu của bài tập 1.
GV hướng dẫn Hs tìm các từ ngữ thể hiện lòng nhân hậu, đoàn kết qua 3 bài tập đọc đã học.
Tương tự với các mục b , c , d .
GV nhận xét, đưa bảng phụ đã chuẩn bị.
GV lưu ý Hs các từ tìm đúng và hướng dẫn cách sử dụng từ đó.
	Bài tập 2:
GV chia lớp thành 4 nhóm cùng tìm hiểu các từ đã cho.
-GV nhận xét. Có thể giải nghĩa một số từ.
Khuyến khích, ghi điểm thi đua cho các nhóm.
	Bài tập 3:
GV hướng dẫn Hs cách đặt câu.
- GV chốt lại, có thể đặt mẫu vài câu khác nhau với 1 từ giúp Hs mở rộng vốn từ.
	Bài tập 4:
GV chia lớp thành 6 nhóm, 2 nhóm thảo luận 1 câu.
- GV nhận xét nhanh và chốt lại các ý khuyên bảo.
1 Hs đọc yêu cầu của bài tập 1.
Hs làm bảng con: tình yêu thương, lòng yêu mến, đau xót 
- Hs làm bảng con từng yêu cầu còn lại.
Hs lên bảng điền tiếp các từ vừa tìm được vào bàng phụ.
2 Hs đọc yêu cầu đề bài.
Các nhóm hoạt động theo yêu cầu a , b của bài tập.
Hs đại hiện nhóm chữa bài:
Nhóm nhận xét bài làm của các nhóm khác.
Hs ch ... ội, bản đồ tự nhiên VN, bản đồ châu lục.
HS : SGK.
III./Các hoạt động :
1./Khởi động :
2./Bài cũ : Sơ đồ 
 3./ Bài mới
 a./ Giới thiệu bài : 	Bản đồ.
b/Các hoạt động:
HOẠT ĐỘNG DẠY
HOẠT ĐỘNG HỌC
Hoạt động 1 : Khái niệm bản đồ.
GV treo bản đồ các loại lên bảng.
GV: các bản đồ này là hình vẽ hay hình chụp? Vì sao em biết?
GV yêu cầu HS chỉ vị trí Đền Ngọc Sơn, Tháp Rùa.
Muốn vẽ bản đồ của 1 khu vực người ta làm như thế nào?
Bản đồ là gì?
-GV có thể chỉ 1 vài khu vực và yêu cầu HS chỉ 1 vài khu vực
Hoạt động 2: Một số yếu tố của bản đồ.
A/ Tên bản đồ: 
GV treo bản đồ tự nhiên Việt Nam
Cho biết tên bản đồ?
	GV chia 4 nhóm và làm theo gợi ý sau:
Tên bản đồ
Phạm vi thể hiện
Thông tin chủ yếu
Gv cho các nhóm báo cáo.
B/ Phương hướng:
GV vừa chỉ bản đồ vừa giới thiệu: bên phải là hướng Đông; bên trái là hướng Tây, bên trên là hướng Bắc, bên dưới là hướng Nam
	 GV gọi vài HS lên chỉ lại các hướng và tìm vị trí Hà Nội, TPHCM trên bản đồ.
C/ Tỉ lệ số:
GV cho HS đọc bản chú giải.
Đọc tỉ lệ số ở hình 3.
	GV chốt: tỉ lệ số cho ta biết vùng đất thể hiện trên bản đồ nhỏ hơn kích thước thật bao nhiêu lần.
Vdụ: 1:100000 nghĩa là trên bản đồ đọc được 1cm thì trên thực tế là 100000cm.
	GV nêu vài tỉ lệ để HS tìm kích thước trên thực tế.
D/ Bảng chú giải:
	Bảng chú giải cho ta biết gì?
GV chỉ vài kí hiệu để HS nêu tên kí hiệu đó.
® GV chốt: Một số kí hiệu trên bản đồ mà chúng ta vừa tìm hiểu là: tên bản đồ, phương hướng, tỉ lệ và bảng chú giải.
Hoạt động 3: Thực hành 
	GV yêu cầu HS vẽ một số kí hiệu.
	Nhận xét tuyên dương.
HS quan sát
Các bản đồ là hình vẽ vì  HS trả lời.
HS chỉ trên bản đồ.
Chụp hình khu vực đó ở nhiều vị trí sau đó rút ngắn theo tỉ lệ.
Bản đồ là hình vẽ thu nhỏ một khu vực hay toàn bộ bề mặt trái đất theo cách nhìn từ trên xuống.
HS quan sát.
HS chỉ.
HS quan sát.
HS nêu
	Các nhóm thảo luận và hoàn thành bảng
	Đại diện nhóm báo cáo
HS quan sát.
HS chỉ bản đồ
HS đọc
HS đọc
HS nghe
HS lặp lại
HS nêu
Giải thích các kí hiệu trên bản đồ.
HS nêu
Hs vẽ kí hiệu theo yêu cầu GV
4: Củng cố: Thi đua chỉ hướng trên bản đồ
IV.Hoạt động nối tiếp: Chuẩn bị: Cách sử dụng bản đồ. Nhận xét 
*Rút kinh nghiệm
-------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------
Toán
TRIỆU VÀ LỚP TRIỆU.
Ngày soạn: 20/8/2012 Ngày dạy:24/8/2012
I Yêu cầu cần đạt : :
	 - Nhận biết về hàng triệu, hàng chục triệu, hàng trăm triệu và lớp triệu
	 - Biết viết các số đến lớp triệu.
 *BT cần làm: 1; 2; 3(cột ).
 II. Chuẩn bị :
GV : SGK.
HS : SGK, VBT, bảng con
III. Các hoạt động :
1. Khởi động :
2. Bài cũ : So sánh các số có nhiều chữ số
3. Bài mới :
a./ Giới thiệu bài : Ghi bảng tựa bài”triệu và lớp triệu”.
b/Các hoạt động:
HOẠT ĐỘNG DẠY
HOẠT ĐỘNG HỌC
Hoạt động 1 : Giới thiệu triệu và lớp triệu gồm có hàng triệu,chục triệu ,trăm triệu.
GV gọi HS lên bảng lớp. GV đọc, HS viết số.
GV yêu cầu HS viết số mười trăm nghìn.
GV chỉ vào số “1000000” và nói “số này gọi là 1 triệu”.
Số 1000000 có tất cả mấy chữ số ?
Có bao nhiêu chữ số 0 ?
GV ghi bảng và hỏi :
 10 nghìn = ?
 10 chục nghìn = ?
 10 trăm nghìn = ? 
Mấy đơn vị ở hàng thấp bằng 1 đơn vị ở hàng cao liền trước nó ?
Vậy, 1 triệu là mấy trăm nghìn ?
Gọi HS đếm từ 1 triệu đến 10 triệu.
GV nói và ghi : ® HS nhắc lại
10 triệu còn gọi là 1 chục triệu .
Em viết như thế nào ? (gọi HS lên bảng viết )
Số 10000000 gồm bao nhiêu chữ số?
Trong đó có mấy chữ số 0 ?
Đếm thêm từ 1 chục triệu đến 10 chục triệu.
GV nêu và ghi :
 10 chục triệu còn gọi là 1 trăm triệu
Hãy viết số 1 trăm triệu .
Số 100000000 gồm bao nhiêu chữ số ? có bao nhiêu chữ số 0 ?
Hãy nêu các lớp, hàng đã học ?
Vậy 1 lớp gồm mấy hàng ?
- GV nêu : 1 triệu gồm có 7 chữ số , do đó số 1 viết sang 1 hàng mới gọi là hàng triệu và thuộc 1 lớp mới kế tiếp lớp nghìn gọi là lớp triệu .
GV chốt : lớp triệu có 3 hàng : hàng triệu, hàng chục triệu và hàng trăm triệu.
Hoạt động 2: Luyện tập
Bài 1: Viết số thích hợp vào chỗ chấm .
GV theo dõi HS làm bài 
- Gọi Hs sửa bài miệng + quy luật của từng dãy số.
® GV nhận xét ® kiểm tra Hs
	Bài 2: Nối (theo mẫu) 
- GV cho Hsquan sát mẫu và hướng dẫn Hslàm từng bước: 
+ Đọc số trong khoanh ghi số. 
+ Dùng thước nối với khoanh có từ ghi đúng.
Sửa bài bằng hình thức trò chơi “Đoàn kết”.
	Bài 3: Viết (theo mẫu)	
GV viết số 3250000 lên bảng. Gọi Hs phân tích theo gợi ý của GV.
	+	Chữ số 3 trong số 3250000 thuộc hàng nào? Lớp nào?
® GV nhận xét ® kiểm tra Hs.
HS viết số lần lượt.
1000 , 10000 , 100000 .
HS viết : 1000000
 -HS nêu : 6 chữ số 0
HS nêu + GV ghi bảng 
 1 chục nghìn
 1 trăm nghìn
 1 triệu.
10 đơn vị ở hàng thấp bằng 1 đơn vị ở hàng cao liền trước nó .
HS nêu : 1 triệu là 10 trăm nghìn.
HS đếm từ 1 triệu ® 10 triệu
HS nhắc lại .
HS lên bảng viết số 10 triệu như sau : 10000000
HS nêu : 8 chữ số .
HS nêu : 7 chữ số 0 và 1 chữ số 1
HS đếm .
HS nhắc lại .
1 em lên bảng viết số 100000000
9 chữ số trong đó có 8 chữ số 0
HS nêu 
HS nhắc lại : Chữ số 1 thuộc hàng triệu, lớp triệu .
HS đọc đề bài 1 
HS tự làm bài.
Hs nêu quy luật và đọc to kết quả bài 1 ® Hsnhận xét.
	Bài 2: Hs đọc đề 
Hs làm bài.
Hs sửa bài.
	Bài 3: Hs đọc đề.
Hs nêu : hàng triệu, lớp triệu.
- làm bài.
Hs sửa bài.
4. Củng cố.
Lớp triệu gồm những hàng nào?
1 triệu là mấy trăm nghìn? GV giới thiệu biểu tượng về số lượng 1 triệu để Hshình dung.
Hsthi đua nêu lại các hàng, các lớp đã học từ nhỏ đến lớn.
IV.Hoạt động nối tiếp
Nhận xét tiết học.
BTVN: 4/ 14.Chuẩn bị: Triệu và lớp triệu (tt)
*Rút kinh nghiệm
-----------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------
Địa lí
DÃY NÚI HOÀNG LIÊN SƠN.
Ngày soạn: 20/8/2012 Ngày dạy:24/8/2012
I,. Yêu cầu cần đạt : 
- Nêu được một số đặc điểm tiêu biểu về địa hình, khí hậu của dãy Hoàng Liên Sơn.:
+Dãy núi cao và đồ sộ nhất Việt Nam: có nhiều đỉnh nhọn, sườn núi rất dốc, thung lũng thường hẹp và sâu.
+Khí hậu ở những nơi cao lạnh quanh năm.
-Chỉ được dãy Hoàng Liên Sơn trên bản đồ ( lược đồ) tự nhiên Việt Nam.
-Sử dụng số liệu để nêu đặc điểm khí hậu ở mức độ đơn giản: dựa vào bản số liệu cho sẵn để nhận xét về nhiệt độ của Sa Pa vào tháng 1 và tháng 7.
*Chú ý: HS khá, giỏi
+Chỉ và đọc tên những dãy núi chính ở Bắc Bộ: Sông Ngâm, Bắc Sơn, Đông Triều.
+Giải thích vì sao Sa Pa trở thành nơi du lịch, nghỉ mát nổi tiếng ở vùng núi phía Bắc.
II./Chuẩn bị : GV : Hình SGK phóng to, bản đồ tự nhiên Việt Nam. HS : SGK.
III./ Các hoạt động :
1./ Khởi động :
2./Bài cũ : Kiểm tra đồ dùng học tập
3./Bài mới :
a./Giới thiệu bài :Dãy núi Hoàng Liên Sơn. 
b./ Các hoạt động: 
HOẠT ĐỘNG DẠY
HOẠT ĐỘNG HỌC
Hoạt động 1 : Hoàng Liên Sơn
-GV : Treo bản đồ tự nhiên Việt Nam và chỉ dãy Hoàng Liên Sơn trên bản đồ.
GV : Treo lược đồ (H1 SGK) và yêu cầu HS chỉ dãy Hoàng Liên Sơn.
Dãy Hoàng Liên Sơn nằm ở phía nào của Sông Hồng và Sông Đà?
Dãy Hoàng Liên Sơn dài bao nhiêu kilomet ?
Đỉnh , sườn núi và thung lũng ở đây như thế nào ?
Tại sao đỉnh Phan-xi-păng được gọi là “Nóc nhà” tổ quốc ?	
GV treo hình đỉnh Phan-xi-păng. Nêu đặc điểm đỉnh Phan-xi-păng?
® GV chốt: Dãy Hoàng Liên Sơn là dãy núi đồ sộ, cao nhất nước ta. Trên đó có đỉnh Phan-xi-păng được gọi là “ Nóc nhà tổ quốc”.
Hoạt động 2: Khí hậu lạnh quanh năm.
GV: Vùng núi cao Hoàng Liên Sơn khí hậu như thế nào ?
Từ độ cao 2000m – 2500m khí hậu như thế nào ?
Thế từ 2500m trở lên khí hậu ra sao?
® GV chốt: Vì dãy Hoàng Liên Sơn là dãy núi cao nhất nước ta nên khí hậu ở đó rất lạnh, có tuyết và có băng, sương mù luôn phủ quanh năm.® Ghi nhớ.
HS quan sát, theo dõi.
HS chỉ vào lược đồ.
Dãy Hoàng Liên Sơn nằm giữa Sông Hồng và Sông Đà.
Dài 180 km
Dãy núi cao, đồ sộ, có những đỉnh sắc nhọn. Sườn núi dốc. Thung lũng hẹp .
Vì nó là đỉnh núi cao nhất nước ta.
HS quan sát.
Đỉnh nhọn, sắc, mây mù bao phủ quanh năm.
Hoạt động lớp
-Khí hậu lạnh quanh năm nhất là vào những tháng mùa đông, có khi có tuyết rơi.
-Từ độ cao 2000m - 2500m thường mưa nhiều, rất lạnh. Mùa đông ban đêm nhiệt độ xuống dưới 0oc , nước đóng băng trên cành cây.
- Từ 2500m trở lên khí hậu càng lạnh hơn, gió thổi, ào ào. Trên các đỉnh núi, mây,sương mù hầu như bao phủ quanh năm.
4.Củng cố: Thi đua chỉ và nêu đặc điểm vị trí, khí hậu của dãy Hoàng Liên Sơn .
IV.Hoạt động nối tiếp: Chuẩn bị: Một số dân tộc ở vùng núi Hoàng Liên Sơn .
*Rút kinh nghiệm
---------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------

Tài liệu đính kèm:

  • docgiao_an_lop_4_tuan_2_nam_hoc_2012_2013_chuan_kien_thuc_ki_na.doc