10 Giáo án Tiếng Việt Lớp 4 – Tuần 21 (Bản 3 cột chuẩn kiến thức) mới nhất

I. MỤC ĐÍCH YÊU CẦU.

– Nhớ và viết lại đúng chính tả, trình bày đúng 4 khổ thơ trong bài Chuyện cổ tích về loài người.

– Luyện viết đúng các tiếng có âm đầu, dấu thanh dễ lẫn ( r/ d/ gi, dấu hỏi, dấu ngã ).

II. ĐỒ DÙNG DẠY – HỌC.

-Ỉ, 4 tờ giấy khổ to ghi nội dung BT2a ( hoặc 2b) 3a ( hoặc 3b ).

III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC.

 

doc
22 trang
Người đăng
huybui42
Ngày đăng
22/01/2022
Lượt xem
16Lượt tải
0
Download
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu “Giáo án Tiếng Việt Lớp 4 – Tuần 21 (Bản 3 cột chuẩn kiến thức)”, để tải tài liệu gốc về máy bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên
TẬP ĐỌC
ANH HÙNG LAO ĐỘNG TRẦN ĐẠI NGHĨA
I. MỤC ĐÍCH YÊU CẦU.
1. Đọc.
Đọc lưu loát trôi chảy toàn bài. Đọc rõ ràng các số chỉ thời gian, từ phiên âm tiếng nước ngoài : 1935, 1946, 1948, 1952, súng ba – dô – ca.
Biết đọc diễn cảm bài văn với giọng kể rõ ràng, chậm rãi, cảm hứng ca ngợi nhà khoa học đã có những cống hiến xuất sắc cho đất nước.
2. Hiểu các từ ngữ mới trong bài : Ca ngợi Anh hùng Lo động Trần Đại Nghĩa đã có những cống hiến xuất sắc cho sự nghiệp quốc phòng và xây dựng nền khoa học trẻ của đất nước.
II. ĐỒ DÙNG DẠY – HỌC.
- Aûnh chân dung Trần Đại Nghĩa trong SGK.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC.
HĐ - ND
HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN
HOẠT ĐỘNG CỦA HS
HĐ 1
KTBC
2’
- Kiểm tra 2 HS.
* HS1 : Đọc đoạn 1 bài Trống đồng Đông Sơn.
H : Trống đồng Đông Sơn đa dạng như thế nào?
* HS2 : Đọc đoạn 2.
H : Vì sao trống đồng Đông Sơn là niềm tự hào chính đáng của người Việt nam ta?
- GV nhận xét + cho điểm.
- Trống đồng Đông Sơn đa dạng không chỉ về hình dáng, kích thước mà cả về phong cách trang trí.
- Vì trống đồng Đông Sơn là cổ vật quý giá phản ánh trình độ văn minh của người Việt cổ xưa, là bằng chứng nói lên rằng dân tộc Việt nam là một dân tộccó nền văn hoá lâu đời, bền vững.
HĐ 2
Giới thiệu bài
Các em hãy quan sát ảnh Giáo sư Trần Đại Nghĩa. Các em biết không, Giáo sư Trần Đại Nghĩa là một trong những anh hùng có những đóng góp to lớn cho sự nghiệp xây dựng và bảo vệ tổ quốc. Oâng đã có những đóng góp gì mà tên tuối của ông được nhân dân ghi nhớ. Bài tập đọc hôm nay sẽ giúp các em hiểu được phần nào những đóng góp của ông.
- HS quan sát ảnh Giáo sư.
HĐ3
Luyện đọc
a/. Cho HS đọc.
- GV chia đoạn : 4 đoạn.
* Đoạn 1 : Từ đầu . . . vũ khí.
* Đạon 2 : Tiếp theo . . . lô cốt của giặc.
* Đoạn 3 : Từ bên cạnh . . . nhà nước
* Đoạn 4 : Còn lại.
- Cho HS đọcđoạn nối tiếp.
- Cho HS đọc nhữn gtừ ngữ các số chỉ thời gian dễ đọc sai : Trần Đại Nghĩa, kỹ sư, nghiên cứu, ba - dô - ca, 1935, 1946, 1948, 1952. . .
- Cho HS luyện đọc câu. GV đưa bảng phụ đã viết sẵn câu cần luyện đọc lên + hướng dẫn cách đọc.
- Oâng được Bác Hồ đặt tên mới là Trần Đại Nghĩa / và giao nhiệm vụ nghiên cứu chế tạo vũ khí/ phục vụ cuộc kháng chiến chống thực dân Pháp.
b/. Cho HS đọc chú giải + giải nghĩa từ.
- Cho HS luyện đọc.
c/.GV đọc diễn cảm cả bài một lượt.
- Cần đọc với giọng kể rõ ràng, chậm rãi.
- Nhấn giọng ở các từ ngữ : Cả ba ngành, thiêng liêng, rời bỏ, miệt mài, công phá lớn, xúât sắc . . .
- HS dùng viết chì đánh dấu đoạn trong SGK.
- HS đọcđoạn nối tiếp ( 2 lượt ).
- HS luyện đọc các số, các từ ngữ.
- HS luyện đọc câu.
- 1 HS đọc chú giải, lớp lắng nghe.
- 2 ® 3 HS giải nghĩa từ.
- Các cặp luyện đọc.
- 1 HS đọc cả bài.
HĐ4
Tìm hiểu bài
Đoạn 1.
H : Em hãy nói lại tiểu sử của Trần Đại Nghĩa trước khi theo Bác Hồ về nước.
Đoạn 2.
- Cho HS đọc đoạn 2.
H : Em hiểu “nghe theo tiếng gọi thiêng liêng của tổ quốc” là gì?
H : Giáo sư Trần Đại Nghĩa đã có đóng góp gì to lớn trong kháng chiế`n?
Đoạn 3.
- Cho HS đọc đoạn 3.
H : Nêu những đóng góp của ông cho sự nghiệp xây dựng Tổ quốc.
Đoạn 4.
- Cho HS đọc đoạn 4.
H : Nhà nước đánh giá cao những cống hiến của Trần Đại Nghĩa như thế nào?
H : Nhờ đâu, ông Trần Đại Nghĩa lại có được những cống hiến lớn như vậy?
- HS đọc đoạn 2.
- Oâng tên thật là Phạm Quang Lễ, quê ở Vĩnh Long. Oâng học trung học ở Sài Gòn, năm 1935 sang Pháp học đại học. Oâng học học cả ba ngành : Kỹ sư cầu cống – điện – hàng không. Ngoài ra ông còn miệt mài nghiên cứu chế tạo vũ khí. 
- HS đọc thầm đoạn 2.
- Là nghe theo tình cảm yêu nước trở về xây dựng và bảo vệ đất nước.
- Trên cương vị Cục trưởng Cục quân giới, ông đã cùng anh em nghiên cứu, chế ra những loại vũ khí có sức công phá lớn : Súng ba – dô – ca, súng không giât, bom bay tiêu diệt xe tăng và lô cốt giặc. 
- HS đọc thầm đoạn 3.
- Oâng có công lớn trong việc xây dựng nền khoa học trả tuổi của nước nhà. Nhiều năm liền, ông giữ cương vị Chủ nhiệm ủy ban Khoa học và Kỹ thuật Nhà nước.
- HS đọc thầm đoạn 4.
- Năm 1948, ông được phong thiếu tướng. Năm 1952, ông được tuyên dương anh hùng lao động. Oâng còn được nhà nước tặng giải thưởng Hồ Chí Minh và nhiều huân chương cao quý.
- Nhờ ông yêu nước, tận tụy hết lòng vì nước. Oâng lại là nhà khoa học xuất sắc ham nghiên cứu,ham học hỏi.
HĐ5
Đọc diễn cảm
- Cho HS đọc diễn cảm.
- GV hướng dẫn cả lớp đọc diễn cảm đoạn 2 ( GV đưa bảng phụ đã viết đoạn văn cần luyện lên để hướng dẫn ).
- Cho HS thi đọc.
- GV nhận xét + bình chọn HS đọc hay.
- HS đọc nối tiếp 4 đoạn.
- Cả lớp đọc đoạn theo hướng dẫn.
- Một số HS thi đọc.
- Lớp nhận xét.
HĐ6
Củng cố, dặn dò
H : Em hãy nêu ý nghĩa của bài.
- GV nhận xét tiết học.
- Dặn HS về nhà chuẩn bị bài.
- Ca ngợi anh hùng lao động Trần Đại Nghĩa đã có những công sức xuất sắc cho sự nghiệp quốc phòng và xây dựng nền khoa học trẻ tuổi của đất nước.
CHÍNH TẢ
NHỚ - VIẾT : CHUYỆN CỔ TÍCH VỀ LOÀI NGƯỜI
PHÂN BIỆT : R/ D/ GI, DẤU HỎI, DẤU NGÃ
I. MỤC ĐÍCH YÊU CẦU.
- Nhớ và viết lại đúng chính tả, trình bày đúng 4 khổ thơ trong bài Chuyện cổ tích về loài người.
- Luyện viết đúng các tiếng có âm đầu, dấu thanh dễ lẫn ( r/ d/ gi, dấu hỏi, dấu ngã ).
II. ĐỒ DÙNG DẠY – HỌC.
-Ỉ, 4 tờ giấy khổ to ghi nội dung BT2a ( hoặc 2b) 3a ( hoặc 3b ).
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC.
HĐ - ND
HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN
HOẠT ĐỘNG CỦA HS
HĐ 1
KTBC
4’
- Kiểm tra 2 HS, GV đọc :
* Chuyền bóng, chim hót, trẻ em, trung phong.
* Tuốt lúa, cuộc chơi, cái cuốc, sáng suốt.
- GV nhận xét + cho điểm.
- 2 HS viết trên bảng, HS còn lại viết vào bảng con.
HĐ 2
Giới thiệu bài
1’
Trẻ em sih ra, rất cần sự chăm sóc của mẹ, sự dạy dỗ của cha, của thấy giáo. Điều đó các em đã được biết qua bài tập đọc Chuyện cổ tích về loài người. Trong bài chính tả hôm nay, một lần nữa các em lại thấy được trẻ em có một vị trí rất quan trọng tron gcuộc sống của mọi người.
HĐ 3
Nhớ, viết
20’
a/. Hướng dẫn chính tả.
- GV nêu yêu cầu : Các em viết một đoạn trong bài Chuyện cổ tích về loài người ( từ Mắt trẻ con sáng lắm . . . hình tròn là trái đất ).
- Cho HS đọc thuộc lòng 4 khổ thơ viết chính tả + viết những từ ngữ dễ viết sai : sáng rõ, rộng . . .
- GV nhắc HS cách trình bày bài.
b/. Cho HS viết bài.
- GV đọc từng dòng cho HS viết.
- GV đọc lại bài một lượt .
c/. Chấm, chữa bài.
- GV chấm 5 ® 7 bài.
- Nhận xét chung.
- HS đọc thuộc lòng bài CT.
- 1 HS viết nhữg từ ngữ dễå viết sai.
- HS nhớ - viết bài chính tả.
- HS soát bài.
- HS đổi tập cho nhau, chừa lỗi.
HĐ4
Làm BT2
4'
- GV chọn câu 2a hoặc 2b.
a/. Chọn r, d hay gi để điền vào chỗ trống.
- Cho HS đọc yêu cầu của BT2a.
- GV giao việc.
- Cho HS làm bài. GV dán lên bảng 3 tờ giấy đã chép sẵn bài tập 2a.
- Cho HS trình bày.
- GV nhận xét + chốt lại lời giải đúng.
 Mưa giăng trên đồng
 Uốn mềm ngọn lúa
 Hoa xoan theo gió
 Rải tím mặt đường.
b/. Đặt dấu hỏi hay dấu ngã sao cho đúng.
- Cách tiến hành như ở câu a.
- Lời giải đúng : mỗi - mỏng - rõ - rãi - thoảng - tản.
- 1 HS đọc yêu cầu + đọc khổ thơ. Lớp đọc thầm theo.
- 3 HS lên làm bài trên giấy.
- HS còn lại làm bài cá nhân.
- 3 HS đọc kết quả bài làm.
- Lớp nhận xét.
- HS chép lời giải đúng vào vở.
HĐ5
Làm BT3
4'
- Cách tiến hành như ở BT2a.
- Lời giải đúng. Những tiếng thích hợp trong ngoặc đơn cần chọn là : dáng - dần - điểm - rắn - thảm - dài - rỗ - mẫn.
HĐ6
Củng cố, dặn dò
2'
- GV nhận xét tiết học.
- Yêu cầu HS về nhà xem lại các bài tập để ghi nhớ các từ ngữ đã luyện tập, không viết sai chính tả.
LUYỆN TỪ VÀ CÂU
CÂU KỂ : AI THẾ NÀO?
I. MỤC ĐÍCH YÊU CẦU.
1. Nhận diện được câu kể Ai thế nào? Xác định được bộ phận CN và VN trong câu.
2. Biết viết đoạn văn có dùng các câu kể Ai thế nào?
II. ĐỒ DÙNG DẠY – HỌC.
- 2, 3 tờ giấy khổ to viết đoạn văn ở phần Nhận xét.
- 1 tờ giấy viết các câu văn ở BT1 ( phần Luyện tập ).
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC.
HĐ - ND
HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN
HOẠT ĐỘNG CỦA HS
HĐ 1
KTBC
4’
- Kiểm tra 2 HS.
* HS1 : Kể tên các môn thể thao mà em biết.
* HS2 : Tìm từ ngữ thích hợp điền vào chỗ trống ( BT3 ).
- GV nhận xét + cho điểm.
- HS có thể kể tên : bóng đá, bóng chuyền, bơi, bắn súng, điền kinh . . .
- HS có thể làm :
* Khỏe như voi ( trâu . . . )
* Nhanh như chớp ( sóc, gió . . . ).
HĐ 2
Giới thiệu bài
1’
Bài học hôm nay sẽ giúp các em nhận diện được câu kể Ai thế nào? Các em có thể xác định được bộ phận CN và VN trong câu, biết viết đoạn văn có câu kể Ai thế nào?
HĐ 3
Làm 
BT 1 + 2
4’
Phần Nhận xét
- Cho HS đọc yêu cầu của BT.
- GV giao việc : Các em đọc kỹ đoạn văn, dùng viết chì gạch dưới nhữn gtừ ngữ chỉ đặc điểm, tính chất hoặc trạng thái của sự vật trong các câu ở đoạn văn vừa đọc.
- Cho HS làm việc.
- Cho HS trình bày kết quả.
- GV nhận xét + chốt lại lời giải đúng :
* Câu 1 : Bên đường cây cối xanh um.
* Câu 2 : Nhà cửa thưa thớt dần.
* Câu 3 : Chúng thật hiền lành.
* Câu 4 : Anh trẻ và thật khỏe mạnh.
- 1 HS đọc, cả lớp đọc thầm theo.
- HS làm việc cá nhân.
- Một số HS phát biểu ý kiến.
- Lớp ... ân cạnh để soát lại lỗi, việc sửa lỗi.
b/. Hướng dẫn chữa lỗi chung.
- GV dán lên bảng tờ giấy đã viết một số lỡi điển hình về chính tả, dùng từ, đặt câu, về ý.
- Cho HS lên bảng chữa lỗi.
- GV nhận xét + chữa lại cho đúng bằng phấn màu.
- HS tự sửa lỗi, đổi tập sửa lỗi cho bạn.
- Một số HS lên chữa lỗi trên bảng. Cả lớp chữa giấy nháp.
- Lớp trao đổi + nhận xét.
- HS chép bài chữa đúng vào vở.
HĐ 4
Học đoạn, bài văn hay 5’
- GV đọc một số đoạn, bài văn hay.
- HS trao đổi thảo luận dưới sự hướng dẫn của GV.
- HS rút kinh nghiệm cho mình khi làm bài.
HĐ 5
Củng cố, dặn dò
 3’
- GV nhận xét tiết học + khen những HS làm bài tốt.
- Yêu cầu những HS chưa đạt về nhà viết bài lại.
- Dặn HS về nhà đọc trước bài HTL tới, quan sát một cây ăn quả quen thuộc.
LUYỆN TỪ VÀ CÂU
VỊ NGỮ TRONG CÂU KỂ : AI THẾ NÀO? 
I. MỤC ĐÍCH YÊU CẦU.
1. Nắm được đặc điểm về ý nghĩa và cấu tạo của VN trong câu kể Ai thế nào?
2. Xác định được bộ phận VN trong các câu kể Ai thế nào? ; biết đặt câu đúng mẫu. 
II. ĐỒ DÙNG DẠY – HỌC.
- 2 tờ giấy khổ to viết 6 câu kể Ai thế nào? trong đoạn văn ở phần Nhận xét; 1 tờ phiếu ghi lời giải câu hỏi 3.
- 1 tờ giấy khổ to viết 5 câu kể Ai thế nào? trong đoạn văn ở BT, phần luyện tâp.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC.
HĐ - ND
HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN
HOẠT ĐỘNG CỦA HS
HĐ 1
KTBC
4’
- Kiểm tra 2 HS.
- GV nhận xét + cho điểm.
- 2 HS lần lượt đọc đoạn văn kể về các bạn trong tổ có sử dụng kiểu câu Ai thế nào? đã viết.
HĐ 2
Giới thiệu bài
1’
Các em đã được học về câu kể Ai thế nào? Trong tiết LTVC hôm nay, cô sẽ giúp các em nắm được đặc điểm và cấu tạo của VN trong câu kể Ai thế nào? giúp các em xác định được bộ phận VN trong câu kể Ai thế nào? và các em sẽ biết đặt câu đúng mẫu.
HĐ 3
Giới Làm BT 1 + 2
5’
Phần nhận xét
- Cho HS đọc yêu cầu BT + đọc đoạn văn ( GV cho HS đánh thứ tự câu trong đoạn ).
- GV giao việc : Các em có nhiệm vụ tìm các câu kể Ai thế nào? có trong đoạn văn.
- Cho HS làm việc
- Cho HS trình bày.
- GV nhận xét + chốt lại lời giải đúng : Trong đoạn văn có các câu kể Ai thế nào? là câu 1, 2, 4, 6, 7.
- 1 HS đọc to, lớp lắng nghe.
- HS đọc thầm đoạn văn + đánh thứ tự câu.
- HS đọc đoạn văn + tìm câu.
- Một số HS phát biểu ý kiến
- Lớp nhận xét.
- HS chép lời giải đúng vào vở.
HĐ 4
Giới Làm BT 3
5’
- Cho Hsđọc yêu cầu BT 3.
- GV giao việc.
- Cho HS làm bài . GV dán lên bảng các câu văn đã chuẩn bị trước.
- GV nhận xét + chốt lại lời giải đúng.
- 1 HS đọc, lớp lắng nghe.
- HS lên bảng, gạch dưới CN 2 gạch, gạch dưới VN 1 gạch.
- Lớp dùng viết chì gạch trong SGK.
- Lớp nhận xét.
Câu
TP phụ
Chủ ngữ
Vị ngữ
1
2
4
6
7
Về đêm
Trái lại
cảnh vật
Sông
ông Ba
ông Sáu
ông
thật im lìm.
thôi vỗ sóng dồn dập vô bờ như hồi chiều.
trầm ngâm.
rất sôi nổi.
hệt như Thần Thổ Địa của vùng này.
HĐ 5
Giới Làm BT 4
5’
- Cho HS đọc yêu cầu của BT 4.
- GV giao việc.
- Cho HS làm bài ( nếu HS không làm bài được GV cho HS đọc ghi nhớ trước ).
- Cho HS trình bày kết quả làm bài.
- GV nhận xét + chốt lại lời giải đúng.
( GV đưa bảng phụ ( băng giây ) đã ghi sẵn lời giải đúng )
- 1 HS đọc, lớp theo dõi trong SGK.
- HS làm bài cá nh6an.
- HS lần lượt phát biểu.
- Lớp nhận xét.
Câu
VN trong câu biểu thị
Từ ngữ tạo thành VN
1
2
4
6
7
trạng thái của sự việc ( cảnh vật )
trạng thái của sự việc ( sông )
trạng thái của người ( ông Sáu )
trạng thái của người ( ông Ba )
đặc điểm của người ( ông Sáu )
cụm tính từ
cụm động từ ( ĐT : thôi )
động từ
cụm tính từ
cụm tính từ ( TT : hệt )
HĐ 6
Ghi nhớ
3’
- Cho HS đọc ghi nhớ.
- GV có thể chốt lại 1 lần ghi nhớ.
- 2, 3 HS đọc ghi nhớ.
HĐ 7
Làm BT 1
5’
Phần luyện tập
- Cách tiến hành : Như ở BT 4 ( phần Nhận xét )
- Lời giải đúng :
a/. Tất cả các câu trong đoạn văn đều là câu kể Ai thế nào?
b/. Vị ngữ của các câu trên và những từ ngữ tạo thành vị ngữ là :
Chủ ngữ
Vị ngữ
Từ ngữ tạo thành
Cánh đại bàng
rất khỏe.
cụm TT
Mỏ đại bàng
dài và cứng.
hai TT
Đôi chân của nó
giống như cái móc hàng của cần cẩu.
cụm TT
Đại bàng
rất ít bay.
cụm TT
Khi chạy trên mặt đất ,nó
giống như một con ngỗng cụ nhưng nhanh nhẹn hơn nhiều.
2 cụm TT ( TT giống, nhanh nhẹn )
HĐ 8
Làm BT 2
5’
- Cho HS đọc yêu cầu của BT 2.
- GV giao việc.
- Cho HS làm bài.
- Cho HS trình bày.
- GV nhận xét + khen những HS đọc câu đúng, hay.
- 1 HS đọc to, lớp đọc thầm.
- HS làm bài cá nhân.
- HS nối tiếp nhau đọc 3 câu văn mình đã đặt.
- Lớp nhận xét.
HĐ 9
Củng cố, dặn dò
2’
- Gv nhận xét tiết học.
- Dặn HS về nhà học thuộc ghi nhớ, viết lại vào vở 5 câu kể Ai thế nào?
TẬP LÀM VĂN
CẤU TẠO BÀI VĂN MIÊU TẢ CÂY CỐI 
I. MỤC ĐÍCH YÊU CẦU.
1. Nắm được cấu tạo 3 phần ( mở bài, thân bài, kết bài ) của một bài văn tả cây cối.
2. Biết lập dàn ý miêu tả một cây ăn quả quen thuộc theo một trong hai cách đã học ( tả lần lượt từng bộ phận cây, tả lần lượt từng thời kỳ phát triển của cây ).
II. ĐỒ DÙNG DẠY – HỌC.
- Tranh, ảnh một số cây ăn quả.
- Bản gphụ ghi lời giải BT1, 2 ( phần Nhận xét ).
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC.
HĐ - ND
HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN
HOẠT ĐỘNG CỦA HS
HĐ 1
Giới thiệu bài
1’
Các em đã biết thế nào là bài văn miêu tả đồ vật, cách làm bài miêu tả đồ vật. Tiết học hôm nay sẽ giúp các em biết thêm về bài văn miêu tả cây cối. Các em sẽ nắm được 3 phần ( mở bài, thân bài , kết bài ) của một bài văn tả cây cối.. Không những thế, bài học còn giúp các em biết lập dàn ý miêu tả một cây ăn quả quen thuộc.
HĐ 2
Làm BT 1
Phần nhận xét
- Cho HS đọc yêu cầu của BT 1.
- GV giao việc.
- Cho HS làm bài.
- Cho HS trình bày.
- GV nhận xét + chốt lại lời giải đúng:(GV đưa bản gphụ đã ghi kết quả lời giải đúng lên ).
- 1 HS đọc, lớp theo dõi trong SGK.
- HS đọc thầm lại bài Bãi ngô, xác định các đoạn và nội dung từng đoạn.
- Lần lượt HS trình bày.
Lớp nhận xét.
Đoạn
Nội dung
Đoạn 1 : 3 dòng đầu
Giới thiệu bao quát về bãi ngô, tả cây ngô từ khi còn lấm tấm như mạ non đến lúc nở thành những cây ngô với lá rộng dài, nõn nà.
Đọan 2 : 4 dòng tiếp
Tả hoa và búp ngô non giai đoạn đơm hoa, kêt trái.
Đoạn 3 : Còn lại
Tả hoa và lá ngô giai đoạn bắp ngô đã mập và chắc, có thể thu hoạch.
HĐ 3
Làm BT 2
- Cho HS đọc yêu cầu BT 2.
- GV giao việc : Các em có nhiệm vụ đọc lại bài Cây mai tứ quý ( sách Tiếng Việt 4, tập 2, trang 23 ), sau đó so sánh với bài Bãi ngô ở BT 1 và chỉ ra trình tự miêu tả trong bài Cây mai tứ quý có gì khác với bài Bãi ngô.
- Cho HS làm bài.
H : Bài Cây mai tứ quý có mấy đoạn? Nội dung từng đoạn?
- GV nhận xét+ chốt lại lời giải đúng :
X Bài Cây mai tứ quý có 3 đoạn :
* Đoạn 1 : 4 dòng đầu : Giới thiệu bao quát về cây mai ( chiều cao, dáng , thân, tán gốc, cành, nhánh ).
* Đoạn 2 : 4 dòng : Đi sâu tả cánh hoa, trái cây.
* Đoạn 3 : 4 dòng còn lại : Nêu cảm nghĩ của người miêu tả.
X So sánh trìn htự miêu tả giữa hai bài :
- Bài Cây mai tứ quý tả từng bộ phận của cây mai.
- Bài bãi ngô tả từng thời cái phát triển của cây.
( GV có thể đưa bảng ghi lời giải đúng )
- 1 HS đọc to, lớp lắng nghe.
- HS đọc thầm bài Cây mai tứ quý.
- HS phát biểu ý kiến.
- Lớp nhận xét.
HĐ 4
Làm BT 3
- Cho HS đọc yêu cầu của BT 3.
- GV giao việc.
- Cho HS làm bài.
- Cho HS trình bày.
- GV nhận xét + chốt lại.
bài văn miêu tả cây cối thường có 3 phần ( mở bài – thân bài – kết bài ).
* Phần mở bài : Tả hoặc giới thiệu bao quát về cây.
* Phần thân bài : Có thể tả từng bộ phận hoặc tả từng thời kỳ phát triển của cây.
* Phần kết bài : Có thể nêu lợi ích của cây, ấn tượng đặc biệt hoặc tình cảm của người tả với cây.
- HS đọc to, lớp lắng nghe.
- HS đối chiếu so sánh và rút ra kết luận.
- Một số HS phát biểu.
- Lớp nhận xét.
HĐ 5
Ghi nhớ
- Cho HS đọc phần ghi nhớ.
- GV có trhể nhắc lại một nội dung ghi nhớ.
- 4 HS đọc to.
HĐ 6
Làm BT 1
Phần luyện tập
- Cho HS đọc yêu cầu của BT 1 + đọc bài Cây gạo.
- GV giao việc : Các em phải chỉ rõ bài Cây gạo được miêu tả theo trình tự như thế nào?
- Cho HS làm việc.
- Cho HS trình bày.
- GV nhận xét + chốt lại bài văn tả cây gạo theo từng thời kỳ phát triển của bông gạo, từ lúc hoa còn đỏ mọng đến lúc hoa đã rụng hết, hình thành những quả gạo ® những mảnh vỏ tách ra, lộ những múi bông . . . gạo mới.
- Cả lớp đọc thầm.
- HS suy nghĩ tìm câu trả lời.
- HS lầnlượt phát biểu ý kiến.
- Lớp nhận xét.
HĐ 7
Làm BT 2
- Cho HS đọc yêu cầu của BT 2.
- GV giao việc : Trên bảng cô đã có tranh, ảnh về một số cây ăn quả. Các em có thể chọn một trong số các loại cây ăn quả đó và lập dàn ý để miêu tả cây mình đã chọn.
- Cho HS làm bài. GV phát giấy + bút dạ cho 3 HS.
- Cho HS trình bày kết quả.
- GV nhận xét + khen những HS làm bài tốt.
- 1 HS đọc, lớp lắng nghe.
- 3 HS làm bài vào giấy, HS còn lại làm vào giấy nháp.
- HS lần lượt phát biểu.
- 3 HS dán lên bảng bài làm.
- Lớp nhận xét.
HĐ 8
Củng cố, dặn dò
- GV nhận xét tiết học.
- Yêu cầu HS về nàh hoàn chỉnh dàn ý.
- Dặn HS về nhà quan sát 1 cây ăn quả.

Tài liệu đính kèm:

  • docgiao_an_tieng_viet_lop_4_tuan_21_ban_3_cot_chuan_kien_thuc.doc