10 Giáo án Tiếng Việt Lớp 4 – Tuần 27 – Nguyễn Thị Hồng Loan (Bản 3 cột chuẩn kiến thức) mới nhất

I. MỤC ĐÍCH YÊU CẦU.

1. Nhớ và viết lại đúng chính tả 3 khổ thơ cuối của bài Bài thơ về tiểu đội xe không kính. Biết cách trình bày các dòng thơ theo thể tự do và trình bày các khổ thơ.

2. Tiếp tục luyện viết đúng các tiến gcó âm, vần dễ lẫn : s/x, dấu hỏi/ dấu ngã.

II. ĐỒ DÙNG DẠY – HỌC.

– Một số tờ giấy rộng kẻ bảng nội dung BT2a ( 2b ), BT3a ( 3b ).

III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC.

 

doc
20 trang
Người đăng
huybui42
Ngày đăng
22/01/2022
Lượt xem
16Lượt tải
0
Download
Bạn đang xem tài liệu “Giáo án Tiếng Việt Lớp 4 – Tuần 27 – Nguyễn Thị Hồng Loan (Bản 3 cột chuẩn kiến thức)”, để tải tài liệu gốc về máy bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên
TẬP ĐỌC
DÙ SAO TRÁI ĐẤT VẪN QUAY
I. MỤC ĐÍCH YÊU CẦU.
1. Đọc trôi chảy toàn bài. Đọc đúng các tên riêng nước ngoài : Cô – péc – ních, Ga – li – lê.
- Biết đọc diễn cảm bài văn với giọn gkể rõ ràng, chậm rãi, cảm hứng ca ngợi lòng dũng cảm bảo vệ chân lý khoa học của hai nhà bác học Cô – péc – ních và Ga – li – lê.
2. Hiểu nội dung, ý nghĩa của bài : Ca ngợi những nhà khoa học chân chính đã dũng cảm, kiên trì bảo vệ chân lý khoa học.
II. ĐỒ DÙNG DẠY – HỌC.
- Tranh chân dung Cô – péc – ních, Ga – li – lê. trong SGK.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC.
HĐ - ND
HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN
HOẠT ĐỘNG CỦA HS
HĐ 1
KTBC
4’
- Kiểm tra 4 HS.
H : Ga – vrồt ra ngoài chiến lũy để làm gì?
- GV nhận xét + cho điểm.
- 4 HS : Đọc to phân vai Ga – vrốt ngoài chiến lũy.
- Ga – vrồt ra ngoài chiến lũy để nhặt đạn cho nghĩa quân vì Ga – vrốt nghe Aêng – giô – rắc nói nghĩa quân sắp hết đạn.
HĐ 2
Giới thiệu bài
1’
Cô – péc – ních là nhà thiên văn học Ba Lan. Năm 1543, ông đã cho xuất bản một cuốn sách chứng minh rằng trái đất là hành tinh quay xung quanh mặt trời. Phát hiện của ông có được mọi người chấp nhận hay không? Điều gì đã xảy ra. Để biết điều đó, chúng ta cùng đi vào bài TĐ Dù sao trái đất vẫn quay.
HĐ 3
Luyện đọc
1’
a/. Cho HS đọc nối tiếp.
- GV chia đoạn : 3 đoạn.
* Đoạn
a/. Cho HS đọc nối tiếp.
- GV chia đoạn : 3 đoạn.
* Đoạn 1: Từ đầu . . .Chúa trời.
* Đoạn 2 : Tiếp theo . . . bảy chục tỉnh.
* Đoạn 3 : Còn lại.
- Cho HS luyện đọc từ ngữ khó : Cô – péc – ních, Ga – li – lê.
b/. Cho HS đọc chú giải + giải nghĩa từ.
- Cho HS đọc.
c/. GV đọc diễn cảm toàn ab2i.
* Cần đọc với giọn gkể rõ ràng chậm rãi.
* Cần nhấn giọn gở những từ ngữ : Trung tâm, đứng yên, bãi bỏ, sai lầm, sửng sốt, tà thuyết, phán bảo, cổ vũ, lập tức, cấm, tội phạm, buộc phải thề, nói to, vẫn quay, thắng, giản dị.
- HS nối tiếp nhau đọc đoạn ( 2 lần ).
- 1 HS đọc chú giải trong SGK.
- 3 HS giải nghĩa từ.
- Từng cặp HS luyện đọc.
- 1 HS đọc lại cả bài.
HĐ 4
Tìm hiểu bài
11’
* Đoạn 1.
- Cho HS đọc đoạn 1.
H : Ý kiến của Cô – péc – ních có điều gì khác ý kiến chung lúc bấy giờ?
* Đoạn 2.
- Cho HS đọc đoạn 2.
H : Ga – li – lê viết sách nhằm mục đích gì?
H : Vì sao toà án lúc ấy xử phạt ông?
* Đoạn 3.
- Cho HS đọc đoạn 3.
H : Lòng dũng cảm của Cô – péc – ních và Ga – li –lê thể hiện chỗ nào?
- 1 HS đọc to, lớp đọc thầm.
- Thời đó người ta cho rằng trái đất là trung tâm của vũ trụ, đứng yên một chỗ, còn mặt trời, mặt trăng và các vì sao phải quay xung quanh nó. Cô – péc – ních đã chứng minh ngược.
- HS đọc thầm đoạn 2.
- Ga – li – lê viết sách nhằm ủng hộ tư tưởng của Cô – péc – ních.
- Toà án xử phạt Ga – li – lê vì cho rằng ông đã chống đối quan điểm của giáo hội, nói ngược với những lời phán bảo của Chúa trời.
- HS đọc thầm đoạn 3.
- Hai nhà bác học đã dám nói ngược với lời phán bảo của Chúa trời, tức là đối lập với quan điểm của Giáo hội lúc bấy giờ, mặc dù 2 nhà biết việc lám đó nguy hại đến tính mạng. Vì bảo vệ chân lý khoa học, nhà bác học Ga – li – lê đã phải sống trong cảnh tù đày.
HĐ 5
Đọc diễn cảm
7’
- Cho HS đọc nối tiếp.
- GV hướng dẫn cả lớp luyện đọc ( từ : Chưa đầy một thế kỷ sau  dù sao thì trái đất vẫn quay! ).
- Cho HS thi đọc diễn cảm.
- HS đọc nối tiếp 3 đoạn.
- HS luyện đọc theo hướng dẫn của GV.
HS thi đọc đoạn vừa luyện.
HĐ 6
Củng cố, dặn dò
2’
- GV nhận xét tiết học.
- Yêu cầu HS về nhà tiếp tục luyện đọc và kể lại câu chuyện cho ngưòi thân nghe.
CHÍNH TẢ
NHỚ – VIẾT, PHÂN BIỆT S/X, DẤU HỎI/ DẤU NGÃ
I. MỤC ĐÍCH YÊU CẦU.
1. Nhớ và viết lại đúng chính tả 3 khổ thơ cuối của bài Bài thơ về tiểu đội xe không kính. Biết cách trình bày các dòng thơ theo thể tự do và trình bày các khổ thơ.
2. Tiếp tục luyện viết đúng các tiến gcó âm, vần dễ lẫn : s/x, dấu hỏi/ dấu ngã.
II. ĐỒ DÙNG DẠY – HỌC.
- Một số tờ giấy rộng kẻ bảng nội dung BT2a ( 2b ), BT3a ( 3b ).
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC.
HĐ - ND
HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN
HOẠT ĐỘNG CỦA HS
HĐ 1
KTBC
4’
- Kiểm tra 4 HS. GV đọc các từ : Lung linh, líc liu, lủng lẳng, núng nính, bình minh, nhà in.
- GV nhận xét + cho điểm.
- 2 HS lên viết trên bảng lớp, HS còn lại viết vào giấy nháp.
HĐ 2
Giới thiệu bài
1’
Ở tuần 25, các em đã học bài bài thơ về tiểu đội xe không kính của nhà thơ Phạm Tiến Duật. Hôm nay các em được gặp lại những người chiến sĩ lái xe dũng cảm qua bài chính tả, nhớ viết 3 khổ thơ cuối của bài thơ.
HĐ 3
Nhớ - viết
20’
a/. Hướng dẫn chính tả.
- Cho HS đọc yêu cầu của bài và đọc thuộc lòng 3 khổ thơ viết CT.
- Cho HS đọc thầm 3 khổ thơ.
- GV nói qua nội dung 3 khổ thơ.
- Cho HS viết những từ ngữ dễ viết sai : Xoa, sao trời, mưa xối, nuốt.
b/. HS nhớ – viết.
- GV đọc cả bài một lượt.
c/. Chấm – chữa bài.
- Chấm 5 Õ 7 bài.
- Nhận xét chung.
- 1 HS đọc yêu cầu.
- 1 HS đọc thuộc lòng 3 khổ thơ của bài chính tả.
- HS nhìn SGK ( trang 71, 72 ) đọc thầm 3 khổ thơ.
- HS viết từ ngữ vào bảng con.
- HS viết chính tả.
- HS soát lời.
- HS đổi tập cho nhau và soát lỗi, ghi lỗi ra ngoài lề.
HĐ 4
Làm BT 2
4’
GV chọn câu a hoặc b.
a/. Tìm 3 trường hợp chỉ viết với s, không viết với x và ngược lại.
- Cho HS đọc yêu cầu của BT.
- GV giao việc.
- Cho HS làm bài. GV phát giấy cho các nhóm làm bài.
- Cho HS trình bày kết quả bài làm.
- GV nhận xét + chốt lại những từ các em tìm đúng + khen những nhóm tìm đúng, tìm nhanh.
Với trường hợp chỉ viết với s : Sai, sải, sàn, sản, sạn, sợ, sợi, . . .
Trường hợp chỉ viết với x : Xua, xuân, xúm, xuôi, xuống, xuyến, . . .
b/. Tìm 3 tiến g không viết với dầu ngã, 3 tiếng không viết với dầu hỏi.
- Cách tiến hành như câu a.
- Lời giải đúng.
* Tiến g không viết với dầu ngã : Aûi, ảnh, bản, bảng, . . .
* Tiến g không viết với dầu hỏi : Cõng, cỗi, dẫm, dẫy, muỗng, . . .
- 1 HS đọc + đọc mẫu.
- HS làm bài theo nhóm.
- Đại diện các nhóm dán bài lên bảng lớp.
- Lớp nhận xét.
HĐ 5
Làm BT 3
4’
GV chọn câu a hoặc b.
a/. Chọn tiếng sa, xa, sen, xen trong ngoặc đơn.
- Cho HS đọc yêu cầu của BT.
- GV giao việc.
- Cho HS làm bài. Cho HS quan sát tranh.
- Cho HS thi làm bài. GV dán lên bảng lớp 3 tờ giấy đã viết sẵn BT. 
( GV nói : Các em chỉ cần gạch tiếng sai chính tả trong ngoặc đơn là được ).
- GV nhận xét + chốt lại lời giải đúng. Tiếng đúng là : sa ( sa mạc )
 xen ( xen kẻ )
b/. Cách tiến hành như câu a.
Lời giải đúng : biển ( đáy biển )
 lũng ( thung lũng )
- 1 HS đọc + đọc đoạn văn.
- HS đọc thầm đoạn văn + quan sát tranh, làm bài vào vở.
- 3 HS lên thi.
- Lớp nhận xét.
HĐ 6
Củng cố, dặn dò
2’
- GV nhận xét tiết học
- Yêu cầu HS về nhà đọc lại kết quả bài làm + đọc nhớ thông tin ở BT2.
LUYỆN TỪ VÀ CÂU
CÂU KHIẾN 
I. MỤC ĐÍCH YÊU CẦU.
1. Nắm được cầu tạo và tác dụng của câu khiến.
2. Biết nhận diện câu khiến, đặt câu khiến.
II. ĐỒ DÙNG DẠY – HỌC.
- Bảng phụ.
- Một số băng giấy.
- Một số tờ giấy.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC.
HĐ - ND
HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN
HOẠT ĐỘNG CỦA HS
HĐ 1
Giới thiệu bài
1’
Trong khi nói và viết, chúng ta không chỉ dùng câu kể để kể lại một sự việc, không chỉ dùng câu cảm để biểu thị cảm xúc, . . . mà chúng ta còn phải sử dụng câu khiến để nêu lên một đề nghị, một yêu cầu mong muốn. Bài học hôm nay sẽ giúp các em nắm được cấu tạo, tác dụng của câu khiến, giúp các em biết nhận diện câu khiến và đặt câu khiến.
HĐ 2
Làm BT 1+2
4’
Phần nhận xét
- Cho HS đọc yêu cầu của BT1+2.
- GV giao việc.
- Cho HS làm bài.
- Cho HS trình bày kết quả.
- GV nhận xét + chốt lại lời giải đúng.
( GV chỉ lên bảng đã viết câu khiến ).
Câu : Mẹ mời sứ giả vào đây cho con! dùng để nhờ mẹ mời sứ giả vào. Cuối câu là dấu chấm than.
- 1 HS đọc, cả lớp theo dõi SGK.
- HS làm bài cá nhân.
- HS lần lượt phát biểu ý kiến.
- Lớp nhận xét.
HĐ 3
Làm BT 3
5’
- Cho HS đọc yêu cầu của BT.3
- GV giao việc.
- Cho HS làm bài.
- Cho HS trình bày.
- GV nhận xét + chố lại : Những câu dùng để yêu cầu, đề nghị, nhờ vả . . . người khác làm một việc gì đó thì gọi là câu khiến.
- 1 HS đọc, lớp lắng nghe.
- HS làm bài theo cặp. Từng cặp nói, sau đó mỗi em ghi lại câu nói của mình.
- Có thể cá nhân lên viết trên bảng câu mình vừa nói. Cũng có thể từng cặp lên nói với nhau, sau đó viết lên bảng câu của cặp mình vừa nói.
- Lớp nhận xét.
HĐ 4
Ghi nhớ
3’
- Cho HS đọc nội dung cần ghi nhớ.
- Cho HS lấy ví dụ.
- 3 HS đọc.
- 1 HS cho ví dụ.
HĐ 5
Làm BT1
7’
Phần luyện tập
- Cho HS đọc yêu cầu của BT.
- GV giao việc.
- Cho HS làm bài.
- Cho HS trình bày kết quả bài làm.
- GV dán lên bảng lớp 4 băng giấy đã viết sẵn 4 đoạn văn a, b, c, d.
- GV nhận xét và chốt lại : Các câu khiến có trong đoạn văn a, b, c, d là :
a/. Hãy cho gọi người hàng hành vào cho ta!
b/. Lần sau, khi nhảy múa phải chú ý nhé! Đừng có nhảy lên boong tàu!
c/. Nhà vua hoàn gươm lại cho Long Vương!
d/. Con đi chặt cho đủ một trăm đốt tre mang về đây cho ta!
- 4 HS nối tiếp đọc yêu cầu của BT.
- HS làm bài cá nhân, dùng viết chì gạch câu khiến có trong các đoạn văn.
- 4 HS lên bảng dùng phấn màu gạch dưới các câu khiến trong mỗi đoạn.
- Lớp  ... ïc
11’
a/. Cho HS đọc nối tiếp.
- GV chia đoạn : 5 đoạn.
* Đoạn 1 : Từ đầu đến trên tổ xuống.
* Đoạn 2 : Tiếp theo đến của con chó.
* Đoạn 3 : Tiếp theo đến xuống đất.
* Đoạn 4 : Tiếp theo đến thán phục.
* Đoạn 5 : Còn lại.
- Cho HS luyện đọc những từ ngữ khó đọc : Rít lên, thảm thiết, bối rối.
b/. Cho HS đọc chú giải + giải nghĩa từ.
- Cho HS luyện đọc.
c/. GV đọc diễn cảm cả bài : Chú ý :
* Đoạn 1 : Đầu đoạn đọc với giọng kể khoan thai dần chuyển sang giọng hồi hộp, tò mò ở cuối đoạn.
* Đoạn 2 + 3 : Đọc với giọng hồi hộp, căng thẳng, nhấn giọng ở những từ ngữ : Lao xuống, dựng ngược, rít lên, tuyệt vọng, thảm thiết.
* Đoạn 4 + 5 : Đọc với giọng chậm rãi, thán phục. Nhấn giọng các từ ngữ : Dừng lại, bối rối, đầy thán phục, kính cẩn nghiêng mình.
- HS nối tiếp đọc.
- HS viết từ khó vào bảng con.
- 1 HS đọc chú giải.
- 2 HS giải nghĩa từ.
- Từng cặp HS luyện đọc.
- 1 HS đọc cả bài.
HĐ 4
Tìm hiểu bài
10’
* Đoạn 1 + 2
- Cho HS đọcđoạn 1 + 2.
H : Trên đường đi, con chó thấy gì? Nó định làm gì?
* Đoạn 3 + 4
H : Việc gì đột ngột xảy ra khiến con chó dừng và lùi lại?
H : Hình ảnh sẻ mẹ cứu con được miêu tả như thế nào?
* Đoạn 5.
H : Vì sao tác giả bày tỏ lòng kính phục đối với con sẻ nhỏ bé?
- 1 HS đọc to, lớp đọc thầm.
- Trên đường đi, con chó đanh hơi thấy một con sẻ non vừa rơi từ trên tổ xuống. Nó chậm rãi tiến lại gần sẻ non.
- HS đọc thầm đoạn 3 + 4.
- Một con sẻ già từ trên cây lao xuống đất cứu con. dáng vẻ của sẻ mẹ rất hung dữ khiến con chó phải dừng và lùi lâi vì cảm thấy trước mắt nó có một sức mạnh làm nó phải ngần ngại.
- Con sẻ già lao xuống như một hòn đá rơi trước mõm con chó. Lông sẻ già dựng ngược – phủ kín sẻ con.
- HS đọc thầm đoạn 5.
- Vì con sẻ nhỏ bé đã dũng cảm đối đầu với con chó để cứu con. Đoá là một hành động đáng trân trọng khiến con người phải cảm phục.
HĐ 5
Đọc diễn cảm
7’
- Cho HS đọc nối tiếp 5 đoạn.
- GV hướng dẫn cả lớp đọc diễn cảm đoạn 2 + 3.
- Cho HS thi đọc diễn cảm.
- GV nhận xét + bình chọn HS đọc hay.
- HS nối tiếp đọc 5 đoạn theo hướng dẫn đọc của GV.
- Cả lớp luyện đọc.
- Lớp nhận xét.
HĐ 6
Củng cố, dặn dò
2’
- GV nhận xét tiết học.
- Yêu cầu HS về nhà tiếp tục luyện đọc diễn cảm và kể lại câu chuyện cho người thân nghe.
TẬP LÀM VĂN
MIÊU TẢ CÂY CỐI
( Kiểm tra viết ) 
I. MỤC ĐÍCH YÊU CẦU.
HS thực hành viết hoàn chỉnh một bài văn miêu tả cây cối sau giai đoạn học về văn miêu tả cây cối. Biết viết đúng với yêu cầu của đề bài, có đủ 3 phần ( mở bài, thâ bài, kết bài ), diễn đạt thành câu, lời tả sinh động, tự nhiên.
II. ĐỒ DÙNG DẠY – HỌC.
- Aûnh một số cây cối rong SGK + một số tranh ảnh cây cối khác.
- Bảng lớp viết đề bài + dàn ý của bài văn tả cây cối.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC.
HĐ - ND
HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN
HOẠT ĐỘNG CỦA HS
HĐ 1
Giới thiệu bài
1’
Ở tiết TLV trước cô đã dặn các em chuẩn bị sẵn giấy bút để hôm nay làm bài kiểm tra. Cô cũng đã dặn các em về nhà quan sát một cây có bóng mát, cây ăn quả hoặc một cây hoa ... để hôm nay chúng ta sẽ làm một bài văn trọn vẹn về miêu tả cây cối. Các em lấy giấy, bút ra để ta chuẩn bị kiểm tra.
HĐ 2
Chuẩn bị
4’
- Cho HS đọc đề bài gợi ý trong SGK.
- GV ghi lên bảng cả 4 đề bài hoặc ghi đề bài khác mình đã chuẩn bị.
- Cho HS quan sát tranh, ảnh. GV hướng dẫn HS quan sát ảnh trong SGK.
- GV : Các em chọn làm một trong các đề cô đã cho.
- 1 HS đọc, lớp lắng nghe + đọc dàn ý bài văn miêu tả.
- HS đọc đề bài trên bảng.
- HS quan sát ảnh ( hoặc tranh ảnh cô giáo đã dán trên bảng lớp ).
- HS chọn đề.
HĐ 3
HS làm bài
30’
- Nhắc HS dựa vào dàn ý bài văn miêu tả để làm bài.
- GV thu bài khi hết giờ.
LUYỆN TỪ VÀ CÂU
CÁCH ĐẶT CÂU KHIẾN
I. MỤC ĐÍCH YÊU CẦU.
HS nắm được cách đặt câu khiến. Biết đặt câu khiến trong các tình huống khác nhau.
II. ĐỒ DÙNG DẠY – HỌC.
- Bút dạ, các băng giấy để ghi câu Nhà vua hoàn gươm lại cho Long Vương.
- 3 tờ giấy khổ to.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC.
HĐ - ND
HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN
HOẠT ĐỘNG CỦA HS
HĐ 1
KTBC
4’
- Kiểm tra 2 HS.
- GV nhận xét + cho điểm.
- HS1 : Nói lại nội dung cần ghi nhớ trong tiết LTVC trước + cho 1 ví dụ.
- HS2 : Đọc 3 câu khiến đã tìm được trong sách Tiếng Việt, Toán.
HĐ 2
Giới thiệu bài
1’
Các em đã hiểu được tác dụng của câu khiến qua các bài học trước. Bài học hôm nay cô sẽ giúp các em biết tạo ra những câu khiến trong những tình huống khác nhau.
HĐ 3
Làm BT1
10’
Phần nhận xét
- Cho HS đọc yêu cầu của BT1.
- GV giao việc : Các em chọn một trong các tình huống đã cho và chuyển câu kể Nhà vua hoàn gươm lại cho Long Vương thành câu khiến.
- Cho HS làm bài. GV dán 3 băng giấy lên bảng có ghi câu kể đã cho.
- GV nhận xét + chốt lại lời giải đúng.
a/. Chọn cách 1 : Thêm hãy, đừng, chớ, nên phải vào trước động từ.
- 1 HS đọc, lớp đọc thầm trong SGK.
- 3 HS lên bảng làm bài trên giấy.
- Lớp nhận xét.
Nhà vua
hãy
hoàn gươm lại cho Long Vương!
b/. Chọn cách 2 : Thêm đi, thôi, nào vào cuối câu.
Nhà vua hoàn gươm lại cho Long Vương
đi!
Chọn cách 3 : Thêm đề nghị, xin, mong vào đầu câu.
Xin
Mong
Nhà vua hoàn gươm lại cho Long Vương
d/. Cách 4 : Thay đổi giọng điệu.
HĐ 4
Làm BT1
3’
H : Dựa vào cách nào ở BT1 phần nhận xét, em hãy cho biết có mấy cách đặt câu khiến?
- Cho HS đọc nội dung cần ghi nhớ.
- HS phát biểu.
- 3 HS đọc nội dung ghi nhớ trong SGK.
HĐ 5
Làm BT1
Phần luyện tập
- Cho HS đọc yêu cầu của BT1.
- GV giao việc : Mỗi câu kể đã cho các em có thể viết thành nhiều câu khiến bằng các cách đã làm ở BT1.
- Cho HS làm bài. GV phát 4 băng giấy cho 4 HS và yêu cầu mỗi em chuyển sang câu khiến 1 câu kể đã cho.
- Cho HS trình bày kết quả.
- GV nhận xét + chốt lại lời giải đúng.
- 1 HS đọc, lớp đọc thầm theo.
- HS làm bài cá nhân.
- 4 HS làm bài trên giấy dán lên bảng lớp.
- Lớp nhận xét.
Câu kể
Câu khiến
Nam đi học
- Nam đi học đi! - Nam đi học nào!
- Nam phải đi học - Đề nghị Nam đi học!
- Nam hãy đi học đi!
Thanh đi lao động
- Thanh phải đi lao động - Thanh nên đi lao động
- Thanh đi lao động thôi nào!
- Đề nghị Thanh đi lao động.
Ngân chăm chỉ
- Ngân phải chăm chỉ lên! 
 - Ngân hãy chăm chỉ nào!
- Mong Ngân hãy chăm chỉ hơn!
Giang phấn đấu học giỏi
- Giang phải phấn đấu học giỏi!
- Giang hãy phấn đấu học giỏi lên!
- Giang cần phấn đấu học giỏi!
- Mong Giang phấn đấu học giỏi!
HĐ 6
Làm BT2
8’
- Cho HS đọc yêu cầu của BT2.
- GV giao việc : Khi đặt câu khiến các em chú ý đến các đối tượng giao tiếp để xưng hô cho phù hợp.
- Cho HS làm bài.
- Cho HS trìn hbày. GV dán lên bảng lớp.
- GV nhận xét + chốt lại lời giải đúng.
- 1 HS đọc, lớp lắng nghe.
- HS làm bài cá nhân.
- HS lần lượt trình bày hoặc trình bày trên giấy dán trên bảng lớp.
- Lớp nhận xét.
HĐ 7
Làm BT3+4
10’
- Cho HS đọc yêu cầu BT.
- GV giao việc.
- Cho HS làm bài.
- Cho HS trình bày.
- GV nhận xét + khen những HS đặt câu khiến đúng với 3 yêu cầu đề bài đã cho và nêu đúng các tình huống sử dụng câu khiến.
- 1 HS đọc, lớp đọc thầm.
- HS làm bài, đặt câu khiến.
- HS lần lượt đọc câu mình đặt..
- Lớp nhận xét.
HĐ 8
Làm Củng cố, dặn dò
2’
- GV nhận xét tiết học.
- Yêu cầu HS về nhà viết vào vở 5 câu khiến.
- Dặn HS về nhà tìm một tin tức trên báo Nhi đồng hoặc Thiếu niên tiền phong để học tiết TLV sau.
TẬP LÀM VĂN
TRẢ BÀI VĂN MIÊU TẢ CÂY CỐI
I. MỤC ĐÍCH YÊU CẦU.
1. Giúp HS nhận thức đúng về lỗi trong bài văn miêu tả cây cối của bạn và của mình khi được thầy, cô chỉ rõ.
2. HS biết tham gia cùng các bạn trong lớp chữa nhữn glỗi chung về ý, bố cục bài, cách dùng từ, đặt câu, biết tự chữa lỗi.
3. Nhận thức được cái hay của những bài được thầy cô khen.
II. ĐỒ DÙNG DẠY – HỌC.
- Bảng lớp + phấn màu để chữa lỗi chung.
- Phiếu học tập.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC.
HĐ - ND
HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN
HOẠT ĐỘNG CỦA HS
HĐ 1
Giới thiệu bài
1’
Tuần trước các em đã làm bài kiểm tra viết. Trong tiết học hôm nay, cô sẽ trả bài kiểm tra. Chúng ta sẽ cùng chữa những lỗi các em còn mắc phải về cách dùng từ, đặt câu về chính tả.
HĐ 2
Nhận xét chung
- GV nhận xét chung về kết quả bài viết của cả lớp.
+ Ưu điểm.
+ Những hạn chế, GV nêu những ví dụ cụ thể.
- Thông báo điểm cụ thể cho HS.
HĐ 3
HDHS
chữa lỗi
- Hướng dẫn từng HS chữa lỗi.
GV phát phiếu học tập cho HS.
- Hướng dẫn chữa lỗi chung.
GV chép các lỗi sẽ chữa lên bảng lớp.
- GV nhận xét + chữa lại cho đúng.
- Từng HS đọc lời phê + ghi các loại lỗi và cách chữa lỗi.
- HS đổi phiế`u, đổi bài cho nhau theo từng cặp để soát lỗi còn sót, soát lại việc sửa lỗi.
- Cho HS lên bảng chữa lỗi, lớp chữa lỗi vào giấy nháp.
- Lớp nhận xét bài trên bảng lớp.
HĐ 4
Học những đoạn, bài văn hay
- GV đọc những bài, những đoạn văn hay của một số HS trong lớp ( hoặc ngoài lớp mình sưu tầm được ).
- Cho HS trao đổi thảo luận về cái hay cái đẹp của các đoạn, bài văn.
HĐ 5
Củng cố, dặn dò
- GV nhận xét tiết học.
- GV khen ngợi những HS làm bài tốt + yêu cầu một số HS viết bài chưa đạt về nhà viết lại.
- Dặn HS về nhà luyện đọc các bài TĐ + HTL.

Tài liệu đính kèm:

  • docgiao_an_tieng_viet_lop_4_tuan_27_nguyen_thi_hong_loan_ban_3.doc