Business is booming.

Hướng dẫn soạn văn Thực hành về một số kiểu câu trong văn bản – Chương trình Ngữ văn 11

Hướng dẫn soạn văn Thực hành về một số kiểu câu trong văn bản – Chương trình Ngữ văn 11

Hướng dẫn

Hướng dẫn soạn văn Thực hành về một số kiểu câu trong văn bản với hệ thống lời giải chi tiết, đầy đủ sẽ là nguồn tham khảo hữu ích cho quá trình tìm hiểu bài học của các bạn. Hãy cùng tham khảo để có kết quả học tập cao nhất nhé!

I. DÙNG KIỂU CÂU BỊ ĐỘNG

1. Đọc đoạn trích sau và thực hiện các yêu cầu nêu ở dưới

Hắn chỉ thấy nhục, chứ yêu đương gì. Không, hắn chưa được một người đàn bà nào yêu cả, vì thế mà bát cháo hành của thị Nở làm hắn suy nghĩ nhiều. Hắn có thể tìm bạn được, sao lại chỉ gây kẻ thù?

(Nam Cao, Chí Phèo)

a. Xác định câu bị động trong đoạn trích.

b. Chuyển câu bị động sang câu chủ động có ý nghĩa cơ bản tương đương.

c. Thay câu chủ động vào vị trí câu bị động và nhận xét về sự liên kết ý ở đoạn văn đã có sự thay thế đó.

Trả lời:

a. Câu bị động trong đoạn trích: “hắn chưa được một người đàn bà nào yêu cả”

b. Chuyển câu bị động sang câu chủ động có ý nghĩa cơ bản tương đương:

“Chưa một người đàn bà nào yêu hắn cả”

c. Khi thay thế câu chủ động vào vị trí câu bị động, ta thấy: về mặt ý nghĩa, câu không sai nhưng sự liên kết với câu trước và với câu sau không logic. Câu đầu của đoạn đang nói về “hắn”, và đối tượng trung tâm của cả đoạn là “hắn” nên câu tiếp theo cần viết câu theo kiểu câu bị động để đảm bảo tính logic và sự liên kết chủ đề. Nếu viết câu chủ động vào vị trí đó thì không tiếp tục đề tài về “hắn” mà sẽ chuyển sang đối tượng là “một người đàn bà nào”, phá vỡ mạch lôgic của đoạn.

2. Xác định câu bị động trong đoạn trích và phân tích tác dụng của kiểu câu bị động về mặt liên kết của đoạn văn

Hắn tự hỏi rồi lại tự trả lời: cỏ ai nấu cho mà ăn đâu? Mà còn ai nấu cho mà ăn nữa! Đời hắn chưa bao giờ được săn sóc bởi một bàn tay “đàn bà”.

Xem thêm:  Bình luận câu Học trò phải kính yêu và biết ơn thầy cô giáo

Trả lời

– Câu bị động trong đoạn văn trên là: Đời hắn chưa bao giờ được săn sóc bởi một bàn tay “đàn bà”.

– Tác dụng của kiểu câu bị động về mặt liên kết của đoạn văn: tạo ra sự liên kết logic và thống nhất về mặt chủ đề cho cả đoạn văn.

II. DÙNG KIỂU CÂU CÓ KHỞI NGỮ

1. Đọc đoạn trích sau và thực hiện yêu cầu bên dưới:

“Phải cho hắn ăn tí gì mới được. Đang ốm thế thì chỉ ăn cháo hành, ra được mồ hôi thì là nhẹ nhõm người ngay đó mà… Thế là vừa sáng, thị dã chạy đi tìm gạo. Hành thì nhà thị may lại còn. Thị nấu bỏ vào cái rổ mang ra cho Chí Phèo”.

(Nam Cao, Chí Phèo)

a. Xác định khởi ngữ và những câu có khởi ngữ.

b. So sánh tác dụng trong văn bản (về mặt liên kết ý, nhấn mạnh ý, đối lập ý,,..) của kiểu câu có khởi ngữ với kiểu câu không có khởi ngữ)

Trả lời:

a. – Khởi ngữ: Hành

– Câu có khởi ngữ: Hành thì nhà thị may lại còn.

b. So sánh tác dụng trong văn bản (về mặt liên kết ý, nhấn mạnh ý, đối lập ý,,..) của kiểu câu có khởi ngữ với kiểu câu không có khởi ngữ:

– Về mặt ý nghĩa: hai câu cùng biểu hiện một sự việc.

– Về sự liên kết: Câu có chứa khởi ngữ liên kết chặt chẽ hơn với câu trước và mặt ý nghĩa đi trước nhờ sự đối lập giữa các từ gạo và hành. Câu có khởi ngữ còn có tác dụng khiến mạch văn trở nên trôi chảy hơn.

2. Lựa chọn câu văn thích hợp để điền vào chỗ trống trong đoạn văn:

Tôi là con gái Hà Nội. Nói một cách khiêm tốn, tôi là một cô gái khá. Hai bím tóc dày, tương đối mềm, một cái cổ cao, kiêu hãnh như đài hoa loa kèn. /…/

Xem thêm:  Nghị luận về hiện tượng nghiện điện thoại thông minh ở trẻ em hiện nay

(Lê Minh Khuê- Những ngôi sao xa xôi)

a. Các anh lái xe nhận xét về mắt tôi: “Cô có cái nhìn sao mà xa xăm!”

b. Mắt tôi được các anh lái xe bảo là: “Cô có cái nhìn sao mà xa xăm!”.

c. Còn mắt tôi thì các anh lái xe bào: “Cô có cái nhìn sao mà xa xăm!”

d. Mắt tôi theo lời các anh lái xe là có cái nhìn xa xăm.

Trả lời:

Phương án C, vì câu có chứa khởi ngữ đảm bảo sự liên kết với các câu trên.

a. Xác định khởi ngữ và phân tích dấu hiệu cũng như tác dụng của khởi ngữ trong các câu sau.

b. Tôi mong đồng bào ai cũng tập thể dục. Tự tôi, ngày nào tôi cũng tập.

c… Chỗ đứng chính của văn nghệ là ở tình yêu ghét, niềm vui buồn, ý đẹp xấu trong đời sống thiên nhiên và đời sống xã hội của chúng ta. Cảm giác, tình tự, đời sống cảm xúc, ấy là chiến khu chính của văn nghệ. Tôn-xtôi nói vắn tắt: Nghệ thuật là tiếng nói tình cảm.

Trả lời:

a. Tôi mong đồng bào ai cũng tập thể dục. Tự tôi, ngày nào tôi cũng tập.

– câu có khởi ngữ: Tự tôi, ngày nào tôi cũng tập.

– Vị trí của khởi ngữ: đứng đầu câu.

– Dấu hiệu: có dấu phẩy ngắt quãng sau khởi ngữ.

– Tác dụng của khởi ngữ: Nêu lên đề tài có quan hệ liên tưởng với điều đã nói trong câu văn đứng trước (đồng bào – tôi).

b. Câu có khởi ngữ: Cảm giác, tình tự, đời sống cảm xúc, ấy là chiến khu chính của văn nghệ.

– Vị trí của khởi ngữ: đứng đầu câu, trước chủ ngữ “ấy”.

Xem thêm:  Vì sao đêm đêm chị em Liên cố thức đợi tàu, để được nhìn chuyến tàu đi qua trong truyện ngắn Hai đứa trẻ của Thạch Lam? Thể hiện tâm trạng đợi tàu của “hai đứa trẻ” và những người dân phố huyện, Thạch Lam muốn nói gì với người đọc?

– Dấu hiệu: có dấu phẩy ngắt quãng sau khởi ngữ.

– Tác dụng của khởi ngữ: Nêu lên đề tài có quan hệ với điều đã nói trong câu văn đứng trước.

III. DÙNG KIỂU CÂU CÓ TRẠNG NGỮ CHỈ TÌNH HUỐNG

1. Đọc đoạn trích sau và thực hiện yêu cầu bên dưới:

Thị nghĩ bụng: hãy dừng yêu để hỏi cô thị đã.

Thấy thị hỏi, bà già kia bật cười. Bà tưởng cháu bà nói đùa.

(Nam Cao, Chí Phèo)

a. Phần in đậm nằm ở vị trí nào của câu.

b. Nó có cấu tạo như thế nào?

c. Chuyển phần in đậm về vị trí sau chủ ngữ và nhận xét sự giống và khác nhau về cấu tạo, về nội dung của các câu trước khi chuyển.

Trả lời:

a. Vị trí của phần in đậm là đứng đầu câu.

b. Phần in đậm là cụm động từ.

c. Khi chuyển phần in đậm về vị trí sau chủ ngữ, câu văn sẽ là: Bà gia kia thấy thị hỏi, bật cười.

Nhận xét: trước khi chuyển, câu có một cụm động từ ở trước chủ ngữ thì câu liên kết rõ ràng hơn với câu trước đó.Sau khi chuyển, câu văn sẽ có hai vị ngữ và cả hai vị ngữ đều là các cụm động từ, cùng biểu hiện hoạt động của một chủ thể là Bà già kia.

2. Chọn câu để điền vào vị trí để trống trong đoạn văn:

– Em thắp đèn lên chị Liên nhé?

/…/

– Hẵng thong thả một lát nữa cũng được. Em ra ngồi đây với chị kẻo ở trong ấy muỗi.

(Thạch Lam, Hai đứa trẻ)

A. Khi nghe tiếng An, Liên đứng dậy trả lời:

B. Liên nghe tiếng An, Liên đứng dậy trả lời:

C. Nghe tiếng An, Liên đứng dậy trả lời:

D. Liên nghe tiếng An, đứng dậy trả lời:

Trả lời:

Phương án C, vì đây là câu có trạng ngữ chỉ tình huống, đảm bảo tính liên kết về mặt nội dung với câu trước và câu sau.

Theo Vanmauonline.com

Comments are closed.